Danh từ và các loại danh từ trong Tiếng Việt

151

Thế nào là danh từ? Phân biệt các loại danh từ trong Tiếng Việt? là một trong những kiến thức cơ bản khi học môn Tiếng Việt.

Danh từ được sử dụng thường xuyên trong Tiếng Việt . Tuy nhiên danh từ thường bị nhầm lẫn với các từ loại khác như động từ, tính từ,… Các bậc phụ huynh và các bạn học sinh hãy cùng cô Đỗ Thị Thanh Thư của Hocmai.vn Tiểu học tìm hiểu danh từ là gì qua bài viết cụ thể dưới đây nhé!

I. Khái niệm

–  Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu và thường đi kèm với từ chỉ số lượng.

– Ví dụ:

+ Từ chỉ sự vật: Cây bàng, con ong, cái bàn

+ Từ chỉ con người: Ông bà, cha mẹ, em gái, anh trai

II. Các loại danh từ

  1. Danh từ chỉ đơn vị: Nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật. Danh từ đơn vị có hai nhóm:
  • Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên ( còn gọi là loại từ).

Ví dụ: Con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,…

  • Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là: danh từ chỉ đơn vị chính xác; danh từ chỉ đơn vị ước chừng.

Ví dụ:  Lạng, cân, yến, tạ, mét, lít, gang,…

  1. Danh từ chỉ sự vật: Có hai nhóm:
  • Danh từ riêng: Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,…

Cách sử dụng: Khi viết danh từ riêng, phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó.

– Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

Ví dụ: Sọ Dừa, Cám,…

– Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp ( không qua âm Hán Việt): viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

Ví dụ: Dim-mi, Jimmy,…

–  Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương,… thường là một cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa.

Ví dụ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật,…

* Danh từ chung: Là tên gọi một loại sự vật.

Ví dụ: vua, động vật, con thú

Cô Đỗ Thị Thanh Thư hướng dẫn các bạn học sinh về nội dung danh từ và các loại danh từ trong Tiếng Việt

Cha mẹ tham khảo toàn bộ link video dưới đây: https://hocmai.vn/bai-giang-truc-tuyen/65478/luyen-tu-va-cau-danh-tu-chung-va-danh-tu-rieng.html\ 

II.  Chức năng của danh từ

  1. Danh từ đóng vai trò là chủ ngữ

Ví dụ: Hoa hồng rất đẹp ( “ hoa hồng” đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu).

  1. Danh từ đóng vai trò là vị ngữ

Khi đóng vai trò là vị ngữ, danh từ cần có từ “ là” đứng trước.

Ví dụ: Tôi là học sinh ( Trong câu này “ học sinh” là danh từ đứng sau từ “là” và đảm nhận chức năng làm vị ngữ trong câu).

Trên đây là một số kiến thức về khái niệm danh từ và các loại danh từ cũng như những chức năng của danh từ trong câu. Hi vọng qua bài viết trên các bạn học sinh có thể ôn tập lại kiến thức để chuẩn bị hành trang cho năm học mới cũng như biết cách sử dụng danh từ khi viết các câu trong một bài văn.

Để con học tập và ôn luyện tốt hơn trước khi vào năm học mới, cha mẹ hãy tham khảo Chương trình Học Tốt của Hocmai.vn Tiểu học giúp con có phương pháp hộc tập phù hợp và mang lại thành tích cao trong học tập.

SHARE