Một số trường hợp đặc biệt chuyên đề câu bị động trong bài thi học kì 1

0
10652

Câu bị động là phần ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 8. Ngoài những kiến thức cơ bản cần nhớ, học sinh không nên bỏ qua một số trường hợp đặc biệt và các nhầm lẫn thường gặp để đạt điểm cao ở các bài thi sắp tới. 

Nhằm giúp học sinh hệ thống hóa các nội dung về câu bị động, cô Nguyễn Thị Anh Thư (Ms Katy) – giáo viên môn Tiếng Anh tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI tóm tắt nhanh kiến thức cơ bản, các trường hợp đặc biệt và một số lỗi học sinh hay mắc phải dưới đây: 

▶▶ Xem thêm: Hệ thống kiến thức về “Câu gián tiếp” môn tiếng Anh lớp 8

Kiến thức nền tảng cần nhớ

* Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động. 

* Câu bị động là loại câu được sử dụng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động mà chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động đó không quá quan trọng.

* Cấu trúc chung dạng bị động ở các thì: be + V(PII)

Các thì Câu chủ động Câu bị động 
Hiện tại đơn  S + V(s/es) + O

Ví dụ: Tom studies English every day.

S + am/is/are + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: English is studied by Tom every day.

Hiện tại tiếp diễn  S + is/am/are + V-ing + O

Ví dụ: My mother is planting some trees now.

S + am/is/are + being + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: Some trees are planted by my mother now.

Quá khứ đơn S + V-ed + O

Ví dụ: They planted a tree in the garden.

S + was/were + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: A tree was planted in the garden.

Quá khứ tiếp diễn  S + was/were + V-ing + O

Ví dụ: I was writing an important report.

S + was/were + being + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: An important report was being written. 

Hiện tại hoàn thành  S + have/ has + V(PII) + O

Ví dụ: We have built a new road in the village

S + have/has + been + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: A new road has been built in the village.

Quá khứ hoàn thành  S + had + V(PII) + O

Ví dụ: He had finished his report before 10 p.m yesterday. 

S + had + been + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: His report had been finished before 10 p.m yesterday.

Tương lai đơn  S + will + V(nguyên thể) + O

Ví dụ: She will do a lot of things tomorrow.

S + will + be + V(PII) + (by + O)

Ví dụ: A lot of things will be done tomorrow. 

 

Các trường hợp đặc biệt của câu bị động 

  1. Thể nhờ vả với have/get
Câu chủ động S + have somebody + V (nguyên thể) something.

S + get somebody + to V (nguyên thể) something. 

Ví dụ 1: I have my father repair my bike. 

Ví dụ 2: I get my bike to repair my bike. 

Câu bị động  S + have/get + something + V (PII) (by somebody)

Ví dụ 1: I have my bike repaired by my father. 

Ví dụ 2: I get my bike repaired by my father. 

 

  1. Bị động với động từ make 
Câu chủ động  S + make somebody + V(nguyên thể)

Ví dụ 1: They made me apologize. 

Ví dụ 2: The robber makes everyone lie down by the robber. 

Câu bị động  S + be made + to V(nguyên thể) (by + O)

Ví dụ 1: I was made to apologized. 

Ví dụ 2: Everyone is made to lie down. 

 

  1. Bị động với các cấu trúc của chủ ngữ giả It’s important/necessary…
Câu chủ động It’s important/necessary/essential…+ to V

It’s your duty + to V

Ví dụ 1: It’s your duty to arrange the director’s trip. 

Ví dụ 2: It’s important to book the hotel in advance. 

Câu bị động S + must/should/shouldn’t…+ be V (PII)

You are supposed + to V

Ví dụ 1: You are supposed to arrange the director’s trip. 

Ví dụ 2: The hotel should be booked in advance. 

Một lỗi sai học sinh thường gặp khi làm bài tập câu bị động

Lỗi sai Ví dụ  Sửa lại 
Đặt sai vị trí trạng từ ở câu bị động Ms Jenifer is building this restaurant in the park at the moment. 

Học sinh thường chuyển thành: 

– This restaurant is being built by Ms Jenifer in the park at the moment.

– This restaurant is being built in the park at the moment by Ms Jenifer. 

This restaurant is being built in the park by Ms Jenifer at the moment.
Xác định sai tân ngữ They must take care of books borrowed from the library. 

Học sinh thường chuyển thành: 

Books must be taken care of borrowed from the library. 

Books borrowed from the library must be taken care of. 

 

Ta rút ra một số mẹo cần nhớ

+ Trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước by + O. 

+ Trạng từ chỉ thời gian thường đứng sau by + O. 

Trên đây là tổng hợp các kiến thức chuyên đề câu bị động trong chương trình Tiếng Anh 8 học kì 1. Thông qua những nội dung cô Nguyễn Thị Anh Thư chia sẻ, hy vọng học sinh sẽ nắm chắc lý thuyết và vận dụng làm bài tập dạng này một cách hiệu quả nhất. 

Ngoài ra, để chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kì sắp tới, quý phụ huynh và học sinh có thể tham khảo CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT của HOCMAI. Các khóa học bao gồm đầy đủ các môn: Ngữ văn, Toán, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh…và khái quát toàn bộ nội dung sách giáo khoa cùng trọng tâm kiến thức cần nhớ trong chương trình bên cạnh hệ thống bài tập tự luyện, bài kiểm tra định kỳ. 

Quý phụ huynh và học sinh quan tâm đừng quên để lại thông tin theo link dưới đây để được TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC hiệu quả nhất: http://bit.ly/giúp-con-học-tập-tốt

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here