5 phút học tiếng Anh mỗi ngày: Dấu hiệu nhận biết và vị trí của tính từ trong câu.

0
258

Tính từ trong tiếng Anh là gì? Tính từ được xác định nhờ những dấu hiệu nào? Cùng tìm hiểu về từ loại tính từ trong bài giảng dưới đây do thầy Nguyên Trung Nguyên hướng dẫn nhé!

I. Hệ thống kiến thức

1. Khái niệm tính từ

– Tính từ (adjective, viết tắt là adj) có vai trò giúp bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

– Tính từ giúp trả lời cho các câu hỏi sự vật, sự việc, con người như thế nào?

Ví dụ: She is a beautiful girl.

“Beautiful” – xinh đẹp (adj) ám chỉ cô gái mà người viết muốn nói đến và trả lời cho câu hỏi cô gái ấy như thế nào?

Thầy Nguyên hướng dẫn cách nhận biết từ loại tính từ

2. Dấu hiệu nhận biết tính từ trong câu

– Tính từ thường được phân biệt, xác định bởi hậu tố của nó. Cụ thể là những hậu tố sau:

  • Hậu tố -ful: Beautiful, successful, helpful,…
  • Hậu tố -ive: Impressive, competitive, attractive,… 
  • Hậu tố -ous: Cautious, spacious, continuous,…
  • Hậu tố -al: Political, national, professional,… 
  • Hậu tố -less: Hopeless, careless, useless,…
  • Hậu tố -ing/-ed: Interesting, interested, relaxing,… 
  • Hậu tố -able: Suitable, unbearable, comfortable,…

3. Vị trí của tính từ trong câu 

a, Tính từ đứng trước danh từ

– Tính từ đứng trước danh từ nhằm bổ trợ cho danh từ đứng sau nó.

Ví dụ: 

  • An interesting movie.
  • A suitable shirt.
  • A successful woman.

Vị trí của tính từ trong câu

b, Tính từ sau động từ TO BE

To be + adj 

– Khi tính từ đứng sau động từ “to be” thì cần chú ý đến thì trong câu:

  • Nếu là thì hiện tại thì động từ “to be” là:  am/is/are + adj. 
  • Nếu là thì quá khứ thì động từ “to be” là: was/were + adj.
  • Nếu là thì tương lai thì động từ “to be” là: will be + adj. 
  • Nếu là thì hiện tại hoàn thành thì động từ “to be” là: Have been + adj. 
  • Các trợ động từ khuyết thiếu sẽ đi với “be”: Modal verb + be + adj.

Ví dụ: 

  • The woman will be successful.
  • My teacher has been strict lately.

c, Tính từ đứng sau một số động từ nối (linking verbs)

– Các động từ nối phổ biến là: Look, feel, sound, seem, become, get, appear, keep,… 

Ví dụ: 

  • The woman looks happy.
  • The plan doesn’t sound bad.

d, Tính từ sau trạng từ chỉ cách thức

Trạng từ chỉ cách thức là những trạng từ có đuôi “ly”. Ta có công thức nhận biết tính từ đứng sau trạng từ chỉ cách thức như sau:

Adv + adj -> S + to be + adv + adj

Ví dụ: 

  • My assignment is fairly difficult.

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Choose the best answer to complete the sentences

  1. Everybody thinks that report is very ____.

A.inform        B. information        C. informing        D. informative

2. My teacher will never give us a ____ exam.

A. difficulty     B. difficult              C. difficulty          D. more difficulty

3. His recovery seems very ____.

A. amaze         B. amazing            C. amazingly       D. to amaze

4. Everyone likes his ____ presentation.

A. impressive   B. impress             C. impression      D. impressively

5. I think this shirt will be extremely ___ with you.

A. suitable        B. suitably            C. suit                 D. suiting

Hướng dẫn giải:

  1. Chọn đáp án D.

Trong câu có động từ to be “is” thì sau đó sẽ là tính từ (adj) nên chọn D (đáp án có hậu tố -ive, dấu hiệu nhận biết của tính từ).

2. Chọn đáp án B.

Trong câu, phần còn thiếu đứng trước danh từ “exam” nên phải chọn tính từ. Đáp án B difficult là tính từ, các đáp án còn lại là các trạng từ nên loại.

3. Chọn đáp án B.

Trong câu có động từ nối (linking verbs) là “seem” nên sau đó phải là một tính từ. Trong 4 đáp án thì đáp án B. amazing là tính từ (dấu hiệu nhận biết là hậu tố -ing), đáp án A và D là động từ, C là trạng từ nên loại.

4. Chọn đáp án A.

Trong câu, đứng sau phần chỗ trống là một danh từ “presentation” nên từ cần điền là tính từ. Trong 4 đáp án, chỉ có đáp án A.impressive là tính từ (dấu hiệu nhận biết là hậu tố -ive), còn lại các đáp án B, C, D lần lượt là động từ, danh từ, trạng từ nên loại. 

5. Chọn đáp án A.

Trong câu, phần đáp án cần điền đứng sau động từ to be “will be” nên phải là tính từ. Trong các đáp án chỉ có đáp án A. suitable là tính từ (dấu hiệu nhận biết là đuôi -able), các đáp án còn lại B, C, D lần lượt là trạng từ và động từ.

Trên đây là những kiến thức liên quan đến cách nhận biết từ loại tính từ và các bài tập vận dụng để học sinh nắm chắc lý thuyết. Ngoài những lưu ý kể trên, học sinh cần luyện đề thường xuyên để trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm và nâng cao khả năng phản xạ trong quá trình làm bài thi để đạt điểm cao.

Để giúp học sinh yêu thích môn tiếng Anh, đồng thời nâng cao kỹ năng phát âm, phương pháp học tiếng Anh hiệu quả HOCMAI đã chính thức triển khai chương trình 5 phút học tiếng Anh mỗi ngày. Chương trình được phát sóng vào lúc 11h00 hàng ngày trên hệ thống fanpage Hocmai.vn THCS và kênh Youtube HOCMAI THCS, do thầy Nguyễn Trung Nguyên – Giáo viên môn tiếng Anh tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI trực tiếp giảng dạy.

Ngoài ra với học sinh lớp 9 để việc học và ôn tập môn tiếng Anh hiệu quả, chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10 có thể tìm hiểu về khóa học tiếng Anh lớp 9 trong Chương trình Học Tốt 2019 – 2020 do thầy Nguyên giảng dạy.

Khóa học gồm các video bài giảng bám sát chương trình sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT, giúp học sinh trang bị kiến thức cơ bản song song với việc luyện tập với các dạng bài tập tự luyện, nâng cao kỹ năng làm bài và tăng cơ hội đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra.

>>> Đăng ký học thử miễn phí TẠI ĐÂY.

Thông tin chi tiết liên hệ ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here