Đặc điểm các kiểu câu phân loại theo mục đích nói và hành động nói 

0
1362

Xuất hiện trong chương trình Ngữ văn 8 học kì II, chuyên đề “phân loại câu theo mục đích nói và hành động nói” là phần kiến thức khó và rất dễ gây nhầm lẫn. 

Cô Nguyễn Thị Thu Trang (giáo viên Ngữ văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI) chia sẻ: “Cùng một hành động nói nhưng nó lại được biểu hiện bởi nhiều kiểu câu khác nhau, ngược lại cùng một kiểu câu có thể được thực hiện bằng các hành động nói, do đó học sinh hay gặp khó khăn ở phần kiến thức này”. 

Nhằm “gỡ rối” cho học sinh, cô Trang hệ thống hóa các kiến thức cơ bản nhất học sinh cần nhớ như sau: 

Cô Nguyễn Thị Thu Trang đưa ra mẹo làm bài, cách hệ thống hóa kiến thức về kiểu câu phân loại theo mục đích nói, hành động nói. 

Câu phân loại theo mục đích nói

Tùy vào cách phân loại, câu được chia thành các nhóm khác nhau. Tuy nhiên, ở phần này, học sinh tập trung cách phân loại câu theo mục đích nói gồm có: câu nghi vấn (câu hỏi), câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật. 

Kiểu câu Chức năng  Hình thức 
Câu nghi vấn (câu hỏi) Chức năng chính: để hỏi. Ngoài ra, câu nghi vấn còn thực hiện các chức năng khác như để chào xã giao (Bác đi đâu đấy ạ?, Chị có khỏe không ạ?…), để cầu khiến, ra lệnh (Bạn có thể giúp tớ đóng cửa sổ được không?), để đe dọa, để khẳng định/phủ định, để bộc lộ cảm xúc (“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”). Hình thức: thể hiện thông qua các từ để hỏi như: à, ư, này, chưa, không, có không, khi nào, ở đâu, vì sao…và có dấu chấm hỏi cuối câu. 
Câu cầu khiến  Chức năng chính: để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh… ai đó làm gì.  Có các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào…hoặc cuối câu có dấu chấm than hoặc câu có ngữ điệu cầu khiến

Ví dụ: Bạn hãy giữ gìn sức khỏe. Chúng ta cùng làm việc nào. 

Câu cảm thán Chức năng chính: để bộc lộ cảm xúc.

Ví dụ: Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…(Nam Cao – Lão Hạc)

 

Dấu hiệu nhận biết: có các từ cảm thán như trời ơi, than ôi, ôi, thương thay...hoặc cuối câu có dấu chấm than. 
Câu trần thuật  Đây là kiểu câu phổ biến nhất trong giao tiếp. Nó có chức năng chính là kể, tả, thông báo, giới thiệu…Bên cạnh đó, nó cũng thể hiện một số chức năng khác như yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc…

Ví dụ: Ngày hôm qua tôi gặp một chuyện buồn.

Hoặc câu: Tôi thấy phòng này rất nhỏ, anh không nên hút thuốc ở đây. 

Kết thúc câu là dấu chấm câu. 

Học sinh lưu ý trường hợp đặc biệt của câu trần thuật là câu phủ định. Câu phủ định là câu có từ phủ định (không, chẳng, chưa, đâu có, đâu…). 

Có 2 kiểu câu phủ định: câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ. 

Một số mẫu câu thể hiện ý nghĩa phủ định: 

– A gì mà A (Học giỏi gì mà học giỏi.) 

– Làm gì có A. (Làm gì có chuyện như anh nói). 

(trong đó A là một cụm từ) 

 

Hành động nói và các kiểu câu tương ứng 

Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói (lời nói miệng, lời viết). Ngày nay khi mạng xã hội phát triển, con người không chỉ giao tiếp qua việc gặp gỡ trực tiếp mà có thể nói chuyện qua Facebook, Zalo…Có thể thấy, khi xã hội càng phát triển, các hành động nói được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, dù thể hiện dưới hình thức nào thì hành động nói cũng mang mục đích nào đó và biểu hiện qua một kiểu câu/một số kiểu câu nhất định. Học sinh theo dõi các nhóm hành động nói với kiểu câu tương ứng thông qua bảng liệt kê dưới đây. 

Hành động nói 

Kiểu câu 

Trình bày (kể, tả, giới thiệu, nhận xét, đánh giá, báo cáo, dự báo…)  Câu trần thuật (kiểu câu chính), câu cầu khiến, câu cảm thán, câu nghi vấn.
Hỏi (hỏi, đề nghị, bộc lộ cảm xúc…) Câu nghi vấn (kiểu câu chính), câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán. 
Điều khiển (yêu cầu, ra lệnh, đề nghị, khuyên nhủ…) Câu cầu khiến (kiểu câu chính), câu cảm thán, câu trần thuật, câu cầu khiến
Hứa hẹn (hứa, bảo đảm, đe dọa…) Câu trần thuật (kiểu câu chính), câu cầu khiến, câu cảm thán
Bộc lộ cảm xúc (cảm ơn, xin lỗi, than phiền…)  Câu cảm thán, (kiểu câu chính), câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến. 

 

Cô Nguyễn Thị Thu Trang chia sẻ thêm, để học tốt chương trình Ngữ văn lớp 8, ngoài nội dung về phân loại câu theo mục đích nói, hành động nói, học sinh cần quan tâm đến kiến thức về hội thoại, lựa chọn trật tự từ trong câu , các tác phẩm đọc – hiểu và phần tiếng tập làm văn. 

Với khối lượng kiến thức nhiều như vậy, học sinh cần có một lộ trình học và ôn tập phù hợp. Quý phụ huynh và học sinh có thể tham khảo nhanh CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT 2019 – 2020 của HOCMAI. Các khóa học bao gồm đầy đủ các môn: Ngữ văn, Toán, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh…và khái quát toàn bộ nội dung sách giáo khoa cùng trọng tâm kiến thức cần nhớ trong chương trình bên cạnh hệ thống bài tập tự luyện, bài kiểm tra định kỳ. 

▶ Quý phụ huynh và học sinh quan tâm, tìm hiểu ngay TẠI ĐÂY

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here