[HỌC CÙNG CON] MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HÀNG TRONG CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

0
169

Trong chương trình Toán lớp 4 – kiến thức về số tự nhiên, cô Mai Quỳnh sẽ ôn tập lại cho học sinh bài học về các số có sáu chữ số và hướng dẫn giải các dạng bài tập liên quan. Học sinh hãy chú ý và ghi chép bài học nhé! 

  1. Mối liên hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

1 đơn vị = 1

10 đơn vị = 1 chục = 10

10 chục = 1 trăm = 100

10 trăm = 1 nghìn = 1000

10 nghìn = 1 chục nghìn = 10.000

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn = 100.000

Mở rộng hơn với bất kỳ số tự nhiên nào đó có 6 chữ số, các em học sinh hãy theo dõi bảng dưới đây: 

Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
1
10 000 1
100 000 10 000 100 1
100 000 10 000 1000 100 1
100 000 10 000 1000 100 10 1
100 000 10 000 1000 100 10 1
4 5 3 4 2 6

 

 Từ bảng trên ta có thể viết được số 453426 

Đọc số: Bốn trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi sáu.

  1. Cấu tạo về hàng và lớp của số có sáu chữ số 

Lấy ví dụ về số: 654.321

Cấu tạo thập phân: 654321 = 600000 + 50000 + 4000 + 300 + 20 + 1

Khi khai triển từ một số tự nhiên có sáu chữ số ra phần thập phân sẽ gọi là khai triển tổng các phần thập phân.

Ví dụ: Đọc các số 2453; 65243; 762543; 53620

Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào, lớp nào, có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Số  Hàng Lớp Giá trị 
2453 Chục Đơn vị 50
65243 Nghìn Nghìn 5000
762543 Trăm Đơn vị 500
53620 Chục nghìn Nghìn 50000

 

  1. So sánh các số tự nhiên trong phạm vị số sáu chữ số

  • So sánh số chữ số của hai chữ số: 
  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn
  • Số chữ số bằng nhau: So sánh hai chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ trái sang phải.

Ví dụ:

Điền dấu >;< hoặc = vào chỗ trống

9999 ..<.. 100000

99999 ..<.. 100000

653211 ..<.. 653212

726585 ..>.. 557652

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Bài 1: Viết các số sau

  1. Bốn nghìn ba trăm: 4300
  2. Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu: 24316
  3. Hai mươi mốt nghìn ba trăm linh một: 21301
  4. Bốn trăm tám mươi nghìn bảy trăm hai mươi mốt: 480715
  5. Ba trăm linh một nghìn bốn trăm hai mươi mốt: 301421
  6. Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín: 999999

Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau:

59876; 651321; 499873; 902011

Số lớn nhất trong bốn số là 902011

Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

3467; 28092; 943567,932018

Thứ tự các số từ bé đến lớn là: 2467; 28092; 932018; 943567

Bài 4: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu: 

52314 = 50000 + 20000 + 300 + 10 + 4

503060 = 500000 + 3000 + 60

83760 = 80000 + 3000 + 700 + 60

176091 = 100000 + 70000 + 6000 + 90 + 1

Trên đây là toàn bộ bài giảng và bài tập thực hành về số có sáu chữ số, sau bài học học sinh cần luyện tập ở nhà các dạng bài tập về so sánh các số, cấu tạo của các số trong hệ thập phân và đọc viết các số. Tuy dạng toán này không phức tạp nhưng nhiều học sinh vẫn còn nhầm lẫn, không cẩn thận khi làm bài so sánh hai số. 

Khi học Toán, để làm được bài tập các em học sinh cần ghi nhớ và nắm chắc các lý thuyết cơ bản, làm các dạng bài tập từ dễ tới nâng cao. Như vậy các em sẽ hình thành một thói quen tốt và việc học Toán không còn là khó khăn. 

Cha mẹ có thể tham khảo CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT 2020 -2021 của HOCMAI để tìm giải pháp học tập phù hợp với con. Với 4 bước: “Kiểm tra đánh giá – Luyện tập thành thạo – Luyện tập cơ bản – Trang bị kiến thức” sẽ định hướng cho con phương pháp học hiệu quả, giúp con học tốt và tiến bộ từng ngày. 

>>> CHA MẸ  ĐĂNG KÝ CHO CON HỌC THỬ MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY

 

Đăng ký Chương trình Học Tốt 2020 – 2021

  • Trang bị kiến thức toàn diện với hệ thống bài giảng bám sát SGK, thay thế việc học thêm.
  • Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.
  • Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.
  • Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here