Ôn tập Tiếng Anh: Các thứ trong tuần và hỏi đáp về thời gian biểu

735

Trong Tiếng Anh 4, học sinh được học về các thứ trong tuần, cách viết số thứ tự và mẫu câu hỏi đáp về thời gian biểu. Cùng ôn tập nào!

Hỏi đáp về thời gian là mẫu câu rất quen thuộc trong Tiếng Anh, tuy nhiên học sinh còn hay quên và phát âm sai. Việc nói sai hoặc không nhớ các ngữ pháp quen thuộc này khiến học sinh mất điểm đáng tiếc, xấu hổ và ngần ngại giao tiếp Tiếng Anh. Cùng xóa tan khuyết điểm phát âm với bài học “Các thứ trong tuần và hỏi đáp về thời gian biểu” – qua sự chỉ dẫn của cô giáo Hàn Thị Hải Huyền (Hocmai.vn) nhé!

1 – Ôn tập từ vựng về các thứ trong tuần

Days of the week
Vietnamese English Voice
Thứ hai Monday
Thứ ba Tuesday
Thứ tư Wednesday
Thứ năm Thursday
Thứ sáu Friday
Thứ bảy Saturday
Chủ nhật Sunday

 

Lưu ý: Trong Tiếng Anh, các thứ trong tuần thường được viết tắt bằng 3 chữ cái đầu tiên, lưu ý nhé!

Monday Mon
Tuesday Tue
Wednesday Wed
Thursday Thu
Friday Fri
Saturday Sat
Sunday Sun

 

2 – Cách nói và viết các số thứ tự trong tiếng anh

Để bổ trợ cho việc hình thành mẫu câu hỏi đáp về thời gian, học sinh cần nhớ về các từ chỉ số thứ tự thường dùng.  Cùng điểm qua chúng nào

Từ chỉ thứ tự Nghĩa Câu ví dụ Nghĩa Mẫu đọc
First Đầu tiên The first day of the week is Monday Ngày đầu tiên trong tuần là thứ hai
Second Thứ hai The second day of the week is Tuesday Ngày thứ hai trong tuần là thứ ba
Third Thứ ba The third day of the week is Wednesday Ngày thứ ba trong tuần là thứ tư
Fourth Thứ tư The fourth day of the week is Thursday Ngày thứ tư trong tuần là thứ năm
Fifth Thứ năm The fifth day of the week is Friday Ngày thứ năm trong tuần là thứ sáu
Sixth Tứ sáu The sixth day of the week is Saturday Ngày thứ sáu trong tuần là thứ bảy
Seventh Thứ 7 The seventh day of the week is Sunday. Ngày thứ bảy trong tuần là chủ nhật.

3 – Cấu trúc hỏi  về thời gian và thời gian biểu

Cô Hải Huyền hướng dẫn ôn tập mẫu câu hỏi đáp về thời gian biểu

Mời cha mẹ và học sinh tham khảo video tại:https://hocmai.vn/bai-giang-truc-tuyen/44688/unit-3-lesson-1.html

Cách hỏi “ Hôm nay là thứ mấy?”

Kiểu câu 1:  What day is it today?

Kiểu câu 2: What is the date today?

Answer: It is + thứ

Example:
What day is it today?
It is Monday.

Cách hỏi “Chúng ta có môn học nào vào thứ …?”

Ask: What do we have on + Thứ ?

Answer: We have + Môn học.

Example:
Ask: What do we have on Mondays?
Answer: We have English.

Lưu ý: Hãy luôn nhớ ở mẫu câu hỏi về thời gian biểu, câu hỏi có “s” – dạng  số nhiều ở các thứ nhé!

Cách hỏi: “Buổi học môn… tiếp theo là khi nào?”

Ask: When is the next + môn học?

Answer: It is on + thứ

Example:
Ask: When is the next English class?
Answer: It is on Thursday.

Lưu ý: Thứ trong tuần luôn phải đi kèm với giới từ “on”.

Bài giảng của cô giáo Hàn Thị Hải Huyền đã giúp học sinh ôn tập lại kiến thức ở ba nội dung: Các thứ trong tuần, các từ chỉ số thứ thự thường dùng và những mẫu câu hỏi đáp thời gian biểu. Ôn tập kỹ bài giảng mà cô Hải Huyền hướng dẫn, học sinh sẽ không còn lúng túng vì phát âm hay viết không chuẩn.

Mời cha mẹ ghé thăm Hocmai.vn để tìm hiểu nhiều khóa học bổ ích hơn cho con nhé! Hè về, hãy cùng HOCMAI vừa chơi, vừa học vui vẻ ngay tại mái ấm thân yêu với Chương trình Học Tốt – có rất nhiều bài giảng hay, phù hợp với lực học của con!