[Học hè online cùng HOCMAI] Tiếng Anh 7- Unit 1: My hobbies – Chinh phục phần Grammar –  Ngữ pháp cùng cô Hoàng Loan

0
1293

Trong số phát sóng Học hè online cùng HOCMAI tuần này, cô Hoàng Loan sẽ tiếp tục đồng hành cùng các bạn học sinh tìm hiểu về những kiến thức ngữ pháp quan trọng trong Unit 1: My hobbies. Tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Xem đầy đủ bài giảng của cô Hoàng Loan tại đây: 

3 chủ điểm Ngữ pháp chính trong bài Unit 1: My hobbies:

– Review Present Simple (Hiện tại đơn)

– Review Simple future tense (Tương lai đơn)

– Like/ Love/ Enjoy/ Hate (Cách sử dụng những từ chỉ sở thích, sở ghét)

Khi tìm hiểu về các thì, chúng ta chú ý tới 3 vấn đề chính, bao gồm: Công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì đó. 

1. Present Simple – Thì hiện tại đơn 

a. Cấu trúc

* Câu khẳng định: 

Cấu trúc: 

  • S + Tobe (am/ is/ are) + N/ Adj
  • S + V(s/es) + …

* Câu phủ định:

Cấu trúc: 

  • S + Tobe (Am/ Is/ Are) + not + N/ Adj?
  • S + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể)

* Câu hỏi đảo:

Cấu trúc: 

  • Tobe + S + N/Adj?
  • Do/Does + S + V(ng.thể)..?

b. Cách sử dụng:

Diễn tả một hành động, một thói quen diễn ra ở hiện tại. 

Diễn tả một sự thật, một chân lý

c. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Thường xuất hiện trong câu các trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never,…

Every + Thời gian => Thì hiện tại đơn

2. Future Simple – Tương lai đơn

a. Cấu trúc

* Câu khẳng định: 

Cấu trúc: 

S + will +  be + N/Adj

S + will +  V(nguyên thể)

* Câu phủ định:

Cấu trúc: 

S + will not + be + N/Adj

S + will not + V(nguyên thể

* Câu hỏi đảo:

Cấu trúc: 

Will + S + be + V(nguyên thể)?

Will + S + V(nguyên thể)?

c. Cách sử dụng: Diễn tả hành động sẽ diễn ra ở tương lai

d. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai đơn: Xuất hiện trong câu các trạng từ chỉ thời gian: 

+ In + (thời gian): trong bao lâu ( in 5 minutes: trong 5 phút)

+ Tomorrow

+ Next day/ next week/ next month / next year

Hướng dẫn giải bài tập:
a. Complete the sentences. Use the present simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

Trả lời: 

  1. Loves; will not/won’t continue 

Giải thích: in the future ==> thì tương lai đơn

  1. Take

Giải thích: usually ==> Diễn tả việc lặp đi lặp tại hiện tại ==> hiện tại đơn

  1. Does your brother do

Giải thích: Diễn tả việc lặp đi lặp tại hiện tại ==> hiện tại đơn (in free time)

  1. will enjoy

Giải thích: 10 years from now (10 năm kể từ bây giờ) ==> Tương lai

  1. Do… do

Giải thích: Every day ⇒ hiện tại đơn

  1. Will… play

Giải thích: next year ==> thì tương lai đơn

Lưu ý: Trước khi làm bài, chú ý tới dấu hiệu thời gian trong câu để chia động từ cho phù hợp với thì được sử dụng trong câu. 

b. Read the table and complete his report using the present simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..)

Trả lời: 

(1) likes    (2) watch     (3) don’t love      (4) go

(5) enjoy    (6) play     (7) plays              (8) doesn’t like      (9) plays

Dịch bài: 

Báo cáo của Nick

Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

3. Cách sử dụng những động từ chỉ sở thích, sở ghét

S + Like/ Love/ Enjoy / Hate + V-ing => Thích/ ghét làm gì đó

Lưu ý: Với câu phủ định

  • S + don’t +  Like/ Love/ Enjoy / Hate + V-ing
  • S + doesn’t + Like/ Love/ Enjoy / Hate + V-ing

c. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box. (Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khung)

Chú ý: Từ câu số 1 đến câu số 6 đều có những từ chỉ sở thích: enjoy, like, hate,… => Các động từ phía sau nó sẽ điền ở dạng V-ing. 

Hướng dẫn giải:

  1. riding
  2. watching
  3. going
  4. talking
  5. playing
  6. eating       
  7. walking

d. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs od liking or not liking and the -ing form. (Nhìn vào bức hình và viết các câu. Sử dụng những động từ thích hợp về thích và không thích, hình thức V-ing.)

Hướng dẫn giải: 

  1. She hates eating apples. 
  2. They love playing table tennis.
  3. She doesn’t like playing piano. 
  4. She enjoys gardening
  5. She likes dancing.

e. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

Lưu ý: Sử dụng V-ing phía sau các từ chỉ sở thích.

  1. My father likes smoking. 
  2. My father hates eating fish.
  3. My mother enjoys cooking.
  4. My mother doesn’t like jogging. 
  5. My brother/sister loves reading books.
  6. My brother/sister doesn’t like cooking. 

Phần ngữ pháp trong bài hôm nay là những kiến thức cơ bản và quan trọng, vì vậy các bạn nhớ ôn tập lại các thì đã học và làm bài tập để nắm vững ngữ pháp. 

> HỌC HÈ AN TOÀN, HIỆU QUẢ NGAY TẠI NHÀ CÙNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC HÈ ONLINE CÙNG HOCMAI. CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC PHÁT SÓNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ VÀO 16H00 TỪ THỨ 2 ĐẾN THỨ 7 HÀNG TUẦN TRÊN HỆ THỐNG FANPAGE VÀ YOUTUBE CỦA HOCMAI THCS.

Ngoài ra để học sinh chủ động bổ sung thêm nhiều kiến thức mới trước khi quay lại trường, phụ huynh và học sinh tham khảo thêm Chương trình Học tốt 2021-2022 tại HOCMAI. Khóa học được thiết kế với chu trình học 4 bước HỌC – LUYỆN – HỎI – KIỂM TRA, lộ trình rõ ràng, bám sát chương trình SGK hiện hành, trang bị  đầy đủ các môn học Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, GDCD cho học sinh chuẩn bị lên lớp 7,8,9. 

Đăng ký nhận tư vấn và học thử miễn phí ngay tại đây!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here