[Trang bị kiến thức vào 10 cùng HOCMAI] Tìm hiểu các dạng của thì tương lai (The future tenses) trong Tiếng Anh

0
1156

Cùng thầy Nguyễn Danh Chiến tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng cũng như cách phân biệt 3 dạng của thì tương lai trong bài giảng dưới đây. Ngoài ra, thầy Chiến cũng sẽ đưa ra các ví dụ giúp các bạn học sinh hiểu rõ và nắm được cách vận dụng trong các bài tập cụ thể. Theo dõi ngay nhé!

>>> Nhận trọn bộ bài giảng môn Tiếng Anh của thầy Chiến tại: https://hocmai.link/Bai-giang-Tieng-Anh-thay-Chien-2611

Thì tương lai đơn (The future simple tense)

Ví dụ:

You will earn lots of money.

You will travel around the world.

Everybody will adore you.

You will not have any problems.

But all these things will happen if you marry me.

Cấu trúc:

(+): S + will + V

(-): S + will not + V

(?): Will + S + V?

(Wh-): Wh + will + S + V

won’t = will not

Cách dùng:

  • Chỉ những phán đoán về tương lai (predictions about the future).

Ví dụ: – Robots will do lots of things in the future.

– People will take food tablets instead of real food

  • Đưa ra một lời hứa (a promise).

Ví dụ: – I will not watch TV tonight.

– I promise I’ll send you some money.

  • Diễn tả sự mong muốn, mong đợi, hy vọng, suy nghĩ (hopes, expectations, thoughts,…).

Ví dụ: – I hope it will not rain tomorrow.

– He will probably come back next week. 

  • Chỉ quyết định tức thời ngay thời điểm nói (decisions made at the time of speaking).

Ví dụ:  A: Where the calculator? I can’t find it.

  B: I’ll lend you mine.

  • Đề nghị ai làm gì đó.

Ví dụ: Will you open the window, please?

* So sánh với cấu trúc be going to + V: be going to + V là cấu trúc dùng để chỉ những việc đã được lên kế hoạch trước, chuẩn bị trước hay được dự định đã có trước.

Thì tương lai tiếp diễn (The future continuous tense)

Cấu trúc:

(+): S + will + be + V-ing

(-): S + will not + be + V-ing

(?): Will + S + be + V-ing?

Cách dùng:

  • Dùng để chỉ hành động đang diễn ra vào thời điểm trong tương lai (activity that will be in progress at a point in the future).

Ví dụ:I’ll be reading a book at this time tomorrow.

– This time next week Tom will be flying to Hanoi.

  • Chỉ hành động diễn ra trong suốt một khoảng thời gian trong tương lai (activity that will cover a future time period).

Ví dụ: – My friend and I will be playing football all this afternoon.

– I can’t meet you tomorrow. My club will be meeting at the Student Centre.

Thì tương lai hoàn thành (The future perfect tense)

Cách dùng:

  • Chỉ hành động diễn ra trước một thời điểm ở tương lai hoặc trước một hành động khác trong tương lai (activity taking place before a certain time/another activity in the future).

Ví dụ:

– Lien will have finished this book by tomorrow.

I’ll have told him the news by the time you get here.

  • Chỉ hành động kéo dài được bao lâu tính tới một thời điểm ở tương lai (used with “for”/talk about duration of an activity up to a time in the future).

Ví dụ:

– We will have lived here for two years in January.

– Mr Ba will have been in London for six months by the time he leaves.

Cấu trúc:

(+): S + will + have + Vpp

(-): S + will not + have + Vpp

(?): Will + S + have + Vpp?

Bài tập vận dụng kiến thức

Điền vào chỗ trống will/’ll hoặc won’t

  1. Poppy ___will___ ride her new bicycle. She ___won’t___ play with her dolls.

=> Chỉ phán đoán.

  1. I think I ___will/’ll___ buy that red sports car.

=> Diễn đạt suy nghĩ.

  1. John promises he ___will___ study hard for the final exams.

=> Chỉ lời hứa.

  1.  Fiona ___will___ learn how to play the violin. She ___won’t___ learn how to play the guitar.

=> Chỉ phán đoán.

  1. Wait a minute! I ___will/’ll___ help you carry the bag.

=> Chỉ quyết định diễn ra ngay tại thời điểm nói/ Diễn tả sự mong muốn.

  1. ___Will___ you stop making so much noise, please? Anna is studying for Maths exam.

=> Diễn tả lời đề nghị.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của thầy Chiến về các dạng của thì tương lai cũng như một số bài tập giúp các bạn có cái nhìn cụ thể hơn về cách sử dụng của loại thì này. Bên cạnh bài giảng về thì tương lai, thầy Chiến còn rất nhiều bài giảng hữu ích khác đang chờ các bạn khám phá tại chương trình HM10 Tổng ôn môn Tiếng Anh.

>>> ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY ĐỂ NHẬN TRỌN BỘ BÀI GIẢNG MIỄN PHÍ THI VÀO 10 MÔN TIẾNG ANH <<<

Chương trình không chỉ cung cấp cho các bạn hệ thống bài giảng theo chuyên đề thi vào 10 môn Tiếng Anh, bám sát cấu trúc đề thi chính thức mà còn mang đến hệ thống bài tập tự luyện đa dạng, với cấp độ từ dễ đến khó. Kèm theo đó là hướng dẫn giải chi tiết đến từ các thầy cô giúp các bạn tự đánh giá được mức độ làm bài của mình ngay tại nhà.