Tất tần tật kiến thức về dạng động từ trong đề thi Tiếng Anh vào lớp 10

0
4529

Trong chuỗi livestream “Bứt phá điểm thi vào 10 cùng HOCMAI môn Tiếng Anh”, Thầy Nguyễn Trung Nguyên đã hướng dẫn các bạn học sinh lớp 9 kiến thức liên quan đến “Dạng động từ”. Đây là nội dung kiến thức quan trọng và dạng bài thường xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh vào 10, đồng thời cũng là nội dung kiến thức quan trọng trong tiếng Anh.

Thầy Nguyên chia sẻ kiến thức Tiếng Anh về dạng động từ

Tổng quan kiến thức và cách làm bài

Trước tiên, thầy Nguyên đã giúp các em khái quát những kiến thức tổng quan và cách làm bài. Các em cần lưu ý kiến thức này là nội dung về cách chia động từ theo từ liền trước không phải chủ ngữ, hoặc chia động từ theo cấu trúc.

Trong tiếng Anh, động từ luôn được “chia” theo từ liền trước nó.

– Nếu từ liền trước là chủ ngữ, động từ sẽ được chia theo cấu trúc của thì động từ (chủ động và bị động) hoặc kết hợp với các trợ động từ.

– Nếu từ liền trước không phải là chủ ngữ, động từ sẽ được chia thành V-ing hoặc To – V hoặc V.

VD:

She is asking Peter to help her with this homework.

Trong câu này có 2 động từ là is askingto help. Cụm từ is asking được chia theo từ She (chủ ngữ) và To help được chia theo Peter (tân ngữ).

The woman allows playing soccer here.

Từ allows được chia theo The woman là chủ ngữ số ít, do đó động từ phải chia theo dạng số ít. Từ playing không liên quan đến The woman mà được chia theo từ allows.

The woman allows us to play soccer here.

Khác với ví dụ trên, từ play không được chia theo từ allows nữa mà được chia theo từ us (tân ngữ).

Khi chia động từ theo từ liền trước sẽ có 3 dạng: V-ing, To V và V nguyên thể.

Động từ được chia thành V-ing

V-ing được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • V-ing được sử dụng là chủ ngữ trong câu

VD:

Ôn bài cả ngày làm tôi cảm thấy mệt mỏi.

🡪 Reviewing lessons all day makes me feel tired.

Nghe nhạc và học tiếng Anh là sở thích của tôi.

🡪 Listening to music and learning English are my hobbies.

Trong 2 câu này, 2 động từ Review Listen đều là chủ ngữ, do đó, động từ sẽ được chia dưới dạng V-ing.

  • V-ing được sử dụng là tân ngữ của một số động từ dưới đây:

To be (lúc này “to be” sẽ được dịch là “là”)

VD: My duty is taking care of the baby.

Câu này sẽ được dịch là “Nhiệm vụ của tôi chăm sóc đưa trẻ”, không phải “Nhiệm vụ của tôi đang chăm sóc đứa trẻ”. Is ở đây đóng vai trò là một động từ thường và taking care of the baby đóng vai trò là một tân ngữ.

Allow; permit (cho phép); prohibit (cấm)

VD: They allow playing soccer here.

Suggest; recommend (gợi ý); determine (xác định), imagine (tưởng tượng); admit (thừa nhận), risk (mạo hiểm), mind (ngại) …

VD:

– She determines buying a nice book (Cô ấy quyết đinh mua 1 cuốn sách đẹp)

– Don’t risk investing money in this field (Đừng mạo hiểm đầu tư tiền vào lĩnh vực này).

  • V-ing được sử dụng sau giới từ trong tiếng Anh

Các giới từ phổ biến bao gồm: In, on, at, about, for, with, of, within, without, by, over, because of, due to, in spite of, despite, before, after,…

VD:

– What about seeing a movie tonight? (Xem phim tối nay thì sao nhỉ?).

– My best friend is good at arranging time (Bạn thân của tôi làm rất tốt trong việc sắp xếp thời gian).

– Because of learning all night, she was tired (Bởi vì học cả đêm nên cô ấy rất mệt).

– Before entering the room, please take off your shoes (Trước khi bước vào căn phòng này, làm ơn hãy cởi giày của bạn ra).

  • V-ing được sử dụng trong một số cấu trúc phổ biến dưới đây:

Can’t/Couldn’t stand/bear/help V-ing: Không chịu được khi làm gì đó.

VD:

– A lot of people can’t stand eating shrimp paste (Rất nhiều người không chịu được việc ăn mắm tôm)

– I think some of my classmates couldn’t help learning all day for the exam (Tôi nghĩ là một vài người bạn cùng lớp tôi sẽ không chịu được việc học cả ngày để chuẩn bị cho kỳ kiểm tra).

– Have a trouble/difficulty V-ing: Gặp khó khăn khi làm gì

VD: A lot of students are having troubles passing the final exam (Có rất nhiều học sinh đang gặp khó khăn trong việc vượt quá bài kiểm tra cuối khóa).

It is no use/not worth V-ing: Vô ích khi làm gì đó/Không đáng để làm gì đó.

VD: It was no use skipping the lesson about birds (Không đáng để bỏ những bài học liên quan đến các loài chim).

– Get used/accustomed to + V-ing: Quen với làm gì

VD: Finally, my grandmom gets used to living in this crowded and noisy city (Cuối cùng bà tôi cũng quen với việc sống trong thành phố đông đúc và ồn ào này).

– Spend time/money V-ing: Dành thời gian, tiền bạc làm gì đó.

VD: We must spend at least 30 days completing this project (Chúng phải dành ít nhất 30 ngày để hoàn thành dự án này).

Học sinh xem thêm video tư vấn kiến thức và hướng dẫn làm các ví dụ minh họa liên quan đến các động từ được chia thành V-ing để biết thêm chi tiết:

Động từ được chia thành To-V

  • To V được sử dụng là chủ ngữ trong câu

VD:

Tổ chức sự kiện này cần nhiều người hơn nữa.

🡪 To organize this event needs more people.

Nói tiếng Anh thành thạo rất quan trọng đối với mỗi học sinh.

🡪 To speak English well is very important to each student.

  • To V được sử dụng là tân ngữ của đa số động từ trong tiếng Anh

VD:

– At last, Tom managed to remember all structures of English verb tenses (Cuối cùng Tom cũng xoay xở được việc ghi nhớ toàn bộ cấu trúc thì động từ Tiếng Anh)

– We hope to finish the project in 30 days (Chúng tôi hy vọng có thể hoàn thành dự án trong 30 ngày tới).

  • To V được sử dụng sau hầu hểt tính từ (trừ busy và worth – busy/worth+V-ing)

VD: It is important to review all lessons carefully before the test.

Trong câu, chúng ta có important là tính từ, do đó theo sau nó sẽ là to V: to review.

  • To V được sử dụng sau động từ ở dạng bị động Be Vp.p + To V

VD: He is considered to be the best student in my school.

Sau consider, động từ sẽ được chia ở dạng V-ing. Tuy nhiên, consider trong câu được chia ở dạng bị động, do đó, động từ đi sau là sẽ được chia ở dạng To V

  • To V được sử dụng sau tân ngữ trong câu của hầu hết các động từ trong tiếng Anh (xem ngoại lệ ở phần sau)

VD: The teacher allows us to use internet to do our homework (Giáo viên cho phép chúng tôi sử dụng internet để làm bài tập về nhà).

Sau allows, động từ sẽ được chia ở dạng V-ing. Nhưng trong tình huống này, động từ use được chia dưới dạng to V: to use vì được chia theo tân ngữ us.

  • To V được sử dụng để diễn tả mục đích “để làm gì đó”

VD:

– The teacher used some pictures to make the lesson more interesting (Thầy giáo sử dụng một vài bức tranh để làm cho bài học thú vị hơn)

– To organize this event, we need more volunteers and money (Để tổ chức sự kiện này chúng ta cần nhiều tình nguyện viên và tiền hơn).

To V được sử dụng sau các WH (who, where, when, how, what, Which N)

VD: We don’t know how to open the box without the key (Chúng tôi không biết cách mở chiếc hộp này nếu không có chìa khóa).

Học sinh xem hướng dẫn chi tiết về các trường hợp động từ được chia dưới dạng To V trong video dưới đây:

Một số động từ có thể kết hợp được với cả V-ing và To V

Trong Tiếng Anh, có rất nhiều động từ theo sau nó có thể là V-ing hoặc To V đều được. Có 2 trường hợp phổ biến thầy Nguyên nhắc học sinh cần lưu ý bao gồm:

  • Kết hợp với V-ing và To V nhưng nghĩa không đổi

Like, love, hate, continue, begin, start, finish, complete, prefer.

VD:

– She likes to read/reading about history.

– We will begin to review/reviewing the lesson tomorrow.

  • Kết hợp với V-ing và To V nhưng nghĩa thay đổi

Try V-ing/N: Thử làm gì đó – Try to V: Cố gắng làm gì đó.

VD:

– Please try painting this wall yellow instead (Thử sơn bức tường này màu vàng xem nào).

– We try to find the best solution to this problem (Chúng tôi đang cố gắng tìm giải pháp tốt nhất cho vấn đề này).

Mean V-ing: Có nghĩa là gì – Mean to V: Có ý định làm gì.

VD:

– These signs mean not swimming at night (Biển báo này có nghĩa là không được bơi vào buổi đêm)

– I don’t mean to tell hime everything about my family (Tôi không có ý định nói cho anh ta biết mọi thứ về gia đình tôi).

Forget V-ing: Quên một việc đã qua – Forget to V: Quên một nhiệm vụ, trách nhiệm phải làm.

VD:

– My dad forgot locking the door yesterday (Bố tôi quên khóa cửa vào ngày hôm qua).

Hành động quên khóa cửa đã diễn ra rồi, do đó động từ được chia dưới dạng V-ing.

– Don’t forget to lock the door before going to bed (Đừng quên khóa cửa trước khi đi ngủ)

Câu này nói về việc khóa cửa như 1 nhiệm vụ, hay nói cách khác là hành động quên khóa cửa chưa diễn ra, do đó động từ được chia dưới dạng To V.

Remember V-ing: nhớ một việc đã qua – Remember to V: Nhớ một nhiệm vụ, trách nhiệm phải làm.

VD:

– Please remember to buy some flowers for your mom (Đừng quên mua hoa cho mẹ của bạn nhé).

– My friend didn’t remember buying a flower for me (Bạn tôi đã quên mua hoa cho tôi)

Regret V-ing: Tiếc một việc đã qua – Regret to V: Tiếc một nhiệm vụ, trách nhiệm phải làm

VD:

– She regrets dropping school (Cô ấy hối tiếc vì đã bỏ học).

– We regret to inform you that you are fired (Chúng tôi rất tiếc khi phải thông báo bạn đã bị sa thải).

Động từ được chia thành V (nguyên thể)

Động từ được chia dưới dạng V nguyên thể trong các trường hợp:

  • V (nguyên thể) được sử sau các trợ động từ khuyết thiếu

Các trợ động từ khuyết thiếu gồm: Can; could, should, may, might, must, have to, ought to, had better.

VD:

– All students must read the book before learning the new lesson (Tất cả học sinh phải đọc cuốn sách đó trước khi học bài mới).

– This document must be printed for the next class (Tài liệu này phải được in ra cho lớp học tiếp theo).

  • V (nguyên thể) được sử sau PLEASE, LET’S, WHY DON’T WE/YOU, DON’T

VD:

– Please fill out the form to register for the class (Làm ơn điền đơn này để đăng ký lớp học).

– Let’s catch a bus to school now (Hãy bắt 1 chuyến xe buýt về trường ngay bây giờ).

– Why don’t you wear the red shirt to school? (Tại sao bạn không mặc chiếc áo đỏ đến trường vậy?)

Ngoài ra, chúng ta còn sử dụng V (nguyên thể) khi diễn tả mệnh lệnh (hãy làm gì đó)

VD:

– Listen to me carefully! (Hãy lắng nghe tôi cẩn thận nhé!).

– Sing along with me! (Hãy hát cùng tôi nhé!).

Trong 2 câu trên, chúng ta có 2 động từ Listen và Sing được chia ở dạng V nguyên thể. Cả 2 câu đều được dùng để diễn đạt mệnh lệnh và được lược bỏ chủ ngữ. Do đó, động từ nguyên thể ở đây không phải làm chủ ngữ mà để diễn tả 1 mệnh lệnh “Hãy làm gì đó”.

  • V (nguyên thể) được sử sau cấu trúc của MAKE, HELP, LET, HAVE

Make, help, let, have + SB/STH + V (nguyên thể)

Đây là cấu trúc khá phổ biến trong các bài kiểm tra nói chung, đặc biệt là bài thi vào 10.

VD:

– The teacher always helps her students solve their problems (Giáo viên luôn giúp đỡ học sinh của cô ấy giải quyết vấn đề của họ).

– Don’t let this chance go by (Đừng để cơ hội này trôi qua).

– My father made my sister learn 5 new words a day. (Bố tôi bắt bị gái tôi học 5 từ mới mỗi ngày).

– Some of my friends had their parents do their homework (Một vài người bạn của tôi nhờ bố mẹ làm bài tập cho họ).

V (nguyên thể) được sử sau cấu trúc của SUGGEST, RECOMMEND, ADVISE, ASK, INSIST.

S + Suggest, recommend, ask, advise, insist + that + S + V (nguyên thể) + O.

VD:

– My mother suggested that my sister find the information on that book.

– It is recommend that we be confident in taking part in the final exam.

Học sinh xem video hướng dẫn để hiểu rõ hơn về các trường hợp động từ được chia dưới dạng V (nguyên thể):

Trên đây là những hướng dẫn chi tiết của thầy Nguyễn Trung Nguyên về các kiến thức liên quan đến “Dạng động từ” học sinh cần nắm được để làm tốt và chinh phục điểm 9+ trong bài thi vào 10.

Thầy Nguyên cũng nhắc nhở các bạn học sinh, bên cạnh việc ôn tập kiến thức qua những video bài giảng thế này, các em cũng cần tích cực luyện đề để trau dồi kĩ năng trong giai đoạn ôn thi nước rút. Nếu thời điểm này vẫn còn chưa có được nguồn đề thi chất lượng trong tay, teen 2k6 có thể tham khảo ngay chương trình HM10 Luyện đề của HOCMAI – Chiến thuật hạ gục mọi dạng bài thi vào lớp 10. Khóa học bao gồm hệ thống đề bám sát cấu trúc đề thi chính thức của từng tỉnh thảnh và video chữa đề 100% có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, tổng kết lỗi sai, cung cấp chiến thuật làm bài. Từ đó giúp học sinh rèn phương pháp, luyện kĩ năng làm bài, nắm chắc điểm 8, chinh phục điểm 10 tất cả các môn.

>>> Đăng ký MIỄN PHÍ HM10 luyện đề ngay hôm nay <<<

“BỨT PHÁ ĐIỂM THI VÀO 10 CÙNG HOCMAI MÔN TIẾNG ANH”

Series TƯ VẤN ÔN THI “BỨT PHÁ ĐIỂM THI VÀO 10 CÙNG HOCMAI MÔN TIẾNG ANH” là chương trình phát sóng trực tiếp các bài giảng môn Tiếng Anh do Hệ thống Giáo dục HOCMAI tổ chức, nhằm giúp các em học sinh lớp 9 trau dồi kiến thức và kỹ năng làm bài thi môn Ngoại ngữ, phục vụ cho kỳ tuyển sinh vào lớp 10 sắp tới.

Với sự giảng dạy của thầy Nguyễn Trung Nguyên – Giáo viên bộ môn tiếng Anh, series “BỨT PHÁ ĐIỂM THI VÀO 10 CÙNG HOCMAI MÔN TIẾNG ANH” sẽ mang đến những nội dung hấp dẫn như:

  • Tìm hiểu cấu trúc của đề thi tiếng Anh vào lớp 10
  • Trang bị kiến thức bám sát cấu trúc đề thi tiếng Anh vào 10
  • Phân tích và làm thử các ví dụ minh họa để ghi nhớ kiến thức
  • Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9-10 trong bài thi tiếng Anh vào lớp 10
Chương trình sẽ được phát sóng vào 20h Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần trên hệ thống fanpage kênh youtube của HOCMAI THCS

ĐÓN XEM!!!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here