Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment (SGK mới) chi tiết – HOCMAI

0
1133
unit-1-tieng-anh-9

 

Tổng hợp kiến thức và giải SGK tiếng Anh 9 Unit 1 – Local environment dưới đây nằm ở trong bộ tài liệu Tiếng Anh 9 do HOCMAI sưu tầm, biên soạn và đăng tải.

I. Từ vựng Unit 1 : Local Environment

artisan (n) thợ làm nghề thủ công
attraction (n) điểm hấp dẫn
authenticity (n) thật
cast (v) đúc (đồng…)
craft (n) nghề thủ công / kỹ năng làm nghề thủ công
craftsman (n) thợ làm đồ thủ công
cross (v) đan chéo
drumhead (n) mặt trống
embroider (v) thêu
frame (n) khung
handicraft (n) sản phẩm thủ công
lacquerware (n) đồ sơn mài
layer (n) lợp (lá …)
mould (v) đổ khuôn, tạo khuôn
preserve (v) bảo vệ, bảo tồn
remind (v) gợi nhớ
sculpture (n) điêu khắc, đồ điêu khắc
set off (ph.v) khởi hành
strip (n) dải
surface (n) bề mặt
team-building (adj) xây dựng đội ngũ
thread (n) sợi
treat (v) xử lý (chất thải …)
turn up (ph.v) xuất hiện, đến
weave (v) dệt (vải…), đan (rổ, rá…) 
workshop (n) công xưởng, xưởng

 

II. Getting Started (phần 1-4 | Trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Bài nghe: 

Nội dung bài nghe:

unit-1-tieng-anh-9-0

Hướng dẫn dịch

Nick: Tại đây có nhiều đồ gốm quá, Phong. Có phải Ông bà cậu đã làm ra tất cả chúng à?

Phong: Không đâu bởi vì có rất nhiều sản phẩm đồ gốm mà. Ông bà tớ chỉ làm ra một ít và những người khác làm ra phần còn lại.

Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng chính là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất tại Hà Nội, phải không?

Phong: Đúng vậy. Ông mình nói nó đã được khoảng 700 năm rồi.

Mi: Ồ! Thế ông bà cậu mở xưởng từ lúc nào?

Phong: Cụ tớ mới chính là người đã mở xưởng chứ không phải ông bà. Sau đó, ông của tớ đã tiếp quản công việc này. Tất cả thợ tại đây đều là cô, chú và các anh chị em họ của tớ.

Mi: À vậy tớ hiểu rồi. Làng của cậu cũng là một địa điểm thăm quan thú vị tại Hà Nội phải không?

Phong: Đúng thế. Mọi người tới đây để mua đồ cho ngôi nhà của họ. Điều hấp dẫn nữa là họ có thể tự làm ra gốm tại xưởng.

Nick: Đó chắc hẳn chính là một trải nghiệm đáng nhớ.

Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều làng nghề giống như Bát Tràng. Các cậu đã tới những nơi đó bao giờ chưa?

Mi: Mình từng tới làng nghề làm nón lá ở Huế.

Nick: Tuyệt. Đây chính là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ là có những nghề thủ công khi nhắc tới người ta sẽ nhớ đến một vùng miền đặc trưng không?

Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lý do tại sao khách du lịch hay chọn các đồ thủ công làm quà lưu niệm.

Phong: Chúng ta cùng đi ra ngoài và thăm thú ngôi làng nào.

  1. a) Can you find a word | phrase that means: (Tìm từ hoặc các cụm từ có nghĩa sau:)
1. craft 2. set up 3. take over 4. artisans
5. attraction 6. specific region 7. remind 8. look around

Hướng dẫn giải

  1. a thing which is skilfully made with your hands | craft 

(một thứ được làm bằng tay cẩn thận | nghề thủ công)                 

  1. start something (a business or an organisation, etc.) | set up

(bắt đầu một cái gì đó (một doanh nghiệp hoặc một tổ chức vv ..) | thiết lập)

  1. take control of something (a business or an organisation, etc.) | take over

(kiểm soát một cái gì đó (một doanh nghiệp, một tổ chức, vv) | tiếp nhận)     

  1. people who do skilled work and making things with their hands | artisans 

(những người làm việc có tay nghề và làm mọi việc bằng tay | thợ thủ công) 

  1. an interesting or thing to do or enjoyable place to go | attraction 

(một nơi thú vị để đến hoặc một việc thú vị để làm | sự hấp dẫn/ điểm thu hút)

  1. a particular place | specific region

(một nơi riêng biệt | một khu vực cụ thể)

  1. think about something or make someone remember | remind

(khiến ai đó nhớ hoặc nghĩ về thứ gì đó | nhắc nhở, gợi nhớ)         

  1. walk around a place to see what is there | look around 

(đi bộ quanh một điểm để nhìn đó là gì | nhìn quanh)

Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi)

  1. Where are Mi, Nick, and Phong?

(Mi, Nick, và Phong đang ở đâu?)

  1. How old is the village?

(Ngôi làng đã bao nhiêu tuổi rồi? )

  1. Who started Phong’s family workshop?

(Ai là người đã bắt đầu xưởng gia đình Phong?)

  1. Why is the village a place of interest in HN?

(Tại sao ngôi làng lại là địa điểm lý tưởng được quan tâm ở Hà Nội?)

  1. Where is the craft village that Mi visited?

(Làng nghề thủ công mà Mi đã ghé thăm là ở đâu?)

  1. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs?

(Tại sao khách du lịch lại muốn mua hàng thủ công làm quà lưu niệm?)

Lời giải chi tiết:

  1. They are at Phong’s grandparents’ workshop in Bat Trang.

(Họ ở trong phòng trưng bày của ông bà Phong tại Bát Tràng.)

  1. It is about 700 years old.

(Nó khoảng tầm 700 năm tuổi.)

  1. His great-grandparents did.

(Cụ của cậu ấy ấy là người đã bắt đầu.)

  1. Because people can buy things for their house and make pottery themselves there.

(Bởi vì mọi người có thể mua đồ cho ngôi nhà của họ và làm đồ gốm ở đó.)

  1. It’s in Hue.

(Ngôi làng đó tại Huế.)

  1. Because the handicrafts remind them of a specific region.

(Bởi vì hàng thủ công nhắc nhở cho họ về một vùng miền cụ thể.)

2. Write the name of each traditional handicraft in the box under the picture. 

Dịch đề: Viết tên mỗi đồ vật thủ công truyền thống vào chỗ trống ở bên dưới tranh.

Đáp án:

A – paintings (tranh thủ công) B – drums (trống) C – marble sculptures (tác phẩm điêu khắc làm bằng đá cẩm thạch) D – pottery (đồ gốm)
E – silk (lụa) F – lacquerware (sơn mài) G – conical hats (nón lá) H – lanterns (đèn lồng)

3. Complete the sentences with the words | phrases from 2 to show where in Viet Nam the handicrafts are made. You do not have to use them all. 

Dịch đề: Hoàn thành những câu sau đây bằng các từ hoặc cụm từ trong bài 2 để xem những đồ thủ công được làm tại nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các từ.

Đáp án:

1. conical hat 2. lanterns 3. silk
4. paintings 5. pottery 6. marble sculptures

Hướng dẫn dịch

  1. Nơi sinh ra chiếc nón lá bài thơ nổi tiếng là tại làng Tây Hồ ở Huế.
  2. Nếu bạn đến Hội An vào ngày 15 mỗi tháng âm lịch, bạn có thể được chiêm ngưỡng ánh sáng của rất nhiều ngọn đèn lồng đẹp.
  3. Làng Vạn Phúc tại Hà Nội sản xuất nhiều loại sản phẩm lụa khác nhau như vải, khăn choàng, dây để buộc và quần áo.
  4. Vào dịp Tết, nhiều người Hà Nội đến làng Đông Hồ mua tranh dân gian.
  5. Những sản phẩm gốm của Bầu Trúc, như chậu và lọ, có màu sắc tự nhiên đặc trưng của nền văn hóa Champa ở Ninh Thuận.
  6. Đến làng đá cẩm thạch Non Nước tại Đà Nẵng, chúng tôi rất ấn tượng bởi vô vàn những tác phẩm điêu khắc làm bằng đá cẩm thạch từ tượng Phật cho đến vòng tay.

4. QUIZ: WHAT IS INTEREST? 

  1. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để làm câu đố.)
1. park 2. museum 3. zoo 4. beach 5. beauty spot

Hướng dẫn dịch

  1. Mọi người đi tới khu vực này để đi bộ, vui chơi và thư giãn. ⇒ Công viên
  2. Đó là nơi để lưu giữ và trưng bày các đồ vật có lợi ích về nghệ thuật, văn hoá, lịch sử, khoa học. ⇒ Bảo tàng
  3. Mọi người đi tới nơi này để xem các loài động vật. => Vườn thú
  4. Đây là một khu vực cát hoặc là đá nhỏ, ở bên cạnh biển hoặc hồ. ⇒ Bãi biển
  5. Đây là một nơi đẹp và nổi tiếng ở vùng nông thôn. ⇒ Địa điểm đẹp, cảnh đẹp
  6. Work in groups. Write a similar puiz about places of interet. Ask another group to answer the quix. (Làm việc theo nhóm. Viết những câu đố tương tự. Hỏi các nhóm khác các câu đố đó.)

Gợi ý:

  1. People go to this place to see movies.

⇒ The cinema

  1. It is a place for people to listen to classical music.

⇒ The theater.

 

III. A Closer Look 1 (phần 1- 6 | Trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Write the verbs in the box under the picture. One of them should be used twice. 

Dịch nghĩa: Điền các động từ sau vào ở dưới các bức tranh. Một trong số các từ có thể được sử dụng 2 lần.

unit-1-tieng-anh-9-2

A – cast (đúc) B – carve (chạm khắc) C – embroider (thêu) D – weave (đan) E – mould (khuôn) F – weave (dệt) G – knit (đan)

2a. Match the verbs in column A with the group of nouns in column B. 

Dịch nghĩa: Nối các động từ ở cột A cùng với các nhóm danh từ ở cột B.

A B
1. carve a) tablecloths, handkerchiefs, pictures
2. cast b) stone, wood, eggshells
3. weave c) cheese, clay, chocolate
4. embroider d) bronze, gold, iron
5. knit e) baskets, silk, carpets, cloth
6. mould f) sweaters, toys, hats

 

Đáp án:

1 – b 2 – d 3 – e 4 – a 5 – f 6 – c

Hướng dẫn dịch

1| khắc chạm – đá, gỗ, vỏ trứng

2| đúc – đồng, vàng, sắt

3| đan, dệt – rổ, lụa, thảm, vải

4| thêu – khăn trải bàn, khăn tay, tranh

5| đan – áo len, đồ chơi, mũ

6| đúc khuôn – phô mai, đất sét, sô cô la

2b. Now write the correct verb form for these verbs 

Dịch nghĩa: Viết lại dạng đúng của các động từ sau.

Lời giải chi tiết:

Infinitive

(Động từ nguyên thể)

Past tense

(Quá khứ đơn)

Past participle

(Quá khứ phân từ)

1. to carve 

(khắc)

I carved it.

(Tôi đã khắc nó.)

It was carved.

(Nó đã được khắc.)

2. to cast

(đúc)

I cast it.

(Tôi đã đúc nó.)

It was cast.

(Nó đã được đúc.)

3. to weave

(dệt)

I wove it.

(Tôi đã dệt nó.)

It was woven.

(Nó đã được dệt.)

4. to embroider

(thêu)

I embroidered it.

(Tôi đã thêu nó.)

It was embroidered.

(Nó đã được thêu.)

5. to knit

(đan)

I knitted it.

(Tôi đã đan nó.)

It was knitted.

(Nó đã được đan.)

6. to mould

(đổ khuôn)

I moulded it.

(Tôi đã đổ khuôn nó.)

It was moulded.

(Nó được đổ khuôn.)

3. What are some place of interest in your area? Complete the word web. One word can use more than one category. 

Dịch nghĩa: Chỗ bạn có các điểm tham quan nào? Hoàn thành sơ đồ sau đây. Một từ có thể được dùng ở nhiều mục.

unit-1-tieng-anh-9-6

Hướng dẫn giải:

Entertaining: cinema, clubs, park, zoo, opera house, game center, shopping mall,…

Cultural: opera house, museum, theatre, craft village, historical building, temple, pagoda, exhibition,…

Educational: library, museum, historical building, theatre, beauty spot,…

Historical: building, temple, market, pagoda, beauty spot, craft village,…

4. Complete the passage by filling each blank with suitable word from the box 

Dịch nghĩa: Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp trong bảng.

unit-1-tieng-anh-9-7

Hướng dẫn giải:

1. historical 2. attraction 3. exercise 4. traditional 5. culture 6. handicrafts

Hướng dẫn dịch

Một số người cho rằng một điểm tham quan phải là nơi có danh lam thắng cảnh hoặc là di tích lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ địa điểm tham quan lại bị giới hạn như vậy. Theo ý kiến của riêng tôi, một địa điểm tham quan đơn giản chỉ là một nơi mà mọi người thích đến.

Ở tại thị trấn của tôi, công viên là một điểm đến hấp dẫn bởi vì nhiều người thích dành thời gian để tới đó. Những người cao tuổi luyện tập thể dục và đi bộ ở trong công viên. Trẻ con thì chơi những trò chơi ở đó trong khi bố mẹ ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm tham quan khác ở trong thị trấn của tôi chính là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống cùng với rất nhiều thứ để xem. Tôi rất thích tới đó để mua thức ăn và quần áo, và xem người khác mua và bán. Những khách du lịch nước ngoài cũng rất thích chợ này bởi vì họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, và mua vải dệt, quần áo cùng với nhiều đồ thủ công khác để dùng làm quà lưu niệm.

5a. Listen to the speaker read the following sentences and answer the questions. 

Dịch nghĩa: Nghe người nói đọc các câu sau rồi trả lời câu hỏi.

Bài nghe: 

Nội dung bài nghe:

Sentence 1 | The craft village lies on the river bank.

(Ngôi làng thủ công nằm trên ở bờ sông)

Sentence 2 | This painting is embroidered.

(Bức tranh này được thêu)

Sentence 3 | What is this region famous for?

(Vùng này nổi tiếng về cái gì?)

Sentence 4 | Drums aren’t made in my village.

(Trống không được làm ra ở làng tôi.)

Sentence 5 | A famous artisan carved this table beautifully.

(Một người thợ thủ công nổi tiếng đã đẽo ra cái bàn đẹp đẽ này.)

Câu hỏi:

  1. Which words are louder and clearer than the others? (Dịch:Từ nào được đọc to và rõ hơn so với những từ khác?)

Trả lời:

– Câu 1 → craft | village | lies | river | bank.

– Câu 2 → painting | embroidered.

– Câu 3 → what | region | famous.

– Câu 4 → drums | aren’t | made | village.

– Câu 5 → famous | artisan | carved | table | beautifully.

  1. What kinds of words are they? (Dịch: Chúng là loại từ gì?)

Trả lời:

– Danh từ,tính từ, trạng từ, từ để hỏi Wh -,  động từ và trợ từ phủ định.

  1. Which words are not as loud and clear as the others? (Dịch: Những từ nào không được đọc to và rõ hơn so với những từ khác?)

Trả lời:

– Câu 1: the | on | the.

– Câu 2: this | is.

– Câu 3: is | this | for.

– Câu 4: in | my.

– Câu 5: a | this.

  1. What kinds of words are they? (Dịch: Chúng là loại từ gì?)

– Mạo từ, đại từ, giới từ và tính từ sở hữu.

5b. Now listen, check, and repeat 

Dịch nghĩa: Bây giờ hãy lắng nghe, kiểm tra và nhắc lại.

Bài nghe:

6a. Underline the content words in the sentences. Practice reading the sentences aloud. 

(Gạch chân dưới những từ quan trọng ở trong câu. Thực hành đọc lớn các câu ấy.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

  1. The Arts Museum is a popular place of interest in my city.

(Bảo tàng Nghệ thuật là một địa điểm được yêu thích của thành phố tôi.)

  1. This cinema attracts lots of youngsters.

(Rạp chiếu phim thu hút được rất nhiều thanh thiếu niên).

  1. The artisans mold clay to make traditional pots.

(Các nghệ nhân đúc đất sét để tạo ra chậu truyền thống).

  1. Where do you like going at weekends?

(Bạn thích đi đâu dịp cuối tuần?

  1. We shouldn’t destroy historical buildings.

(Chúng ta không nên phá hủy những tòa nhà lịch sử.)

Hướng dẫn giải

  1. Arts museum | popular place | interest | city
  2. Cinema attracts | youngsters
  3. Artisans | mold clay | make | traditional | pots
  4. Where | like going | weekends
  5. Shouldn’t destroy | historical buildings

6b. Now listen, check and repeat 

Dịch nghĩa: Bây giờ hãy lắng nghe, kiểm tra và nhắc lại.

 

IV. A Closer Look 2 (phần 1-6 | Trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Underline the dependent clause in each sentence below. Say whether it is a dependent clause of concession (DC), of purpose (DP), of reason (DR), or of time (DT). 

(Gạch chân mệnh đề phụ thuộc ở trong mỗi câu dưới đây. Xem xét xem mệnh đề nào là mệnh đề nhượng bộ( DC)/ mệnh đề chỉ mục đích (DP)/ mệnh đề chỉ nguyên nhân (DR)/ hoặc mệnh đề thời gian (DT).)

unit-1-tieng-anh-9-8

Hướng dẫn dịch

  1. Khi nhắc tới tranh truyền thống, người ta nghĩ ngay tới làng Đông Hồ.
  2. Em gái tôi tới làng Tây Hồ ở Huế để có thể mua một vài chiếc nón lá.
  3. Tuy bảo tàng này nhỏ nhưng nó lại có rất nhiều hiện vật độc đáo.
  4. Quảng trường này là nơi yêu thích để đi chơi bởi vì chúng tôi có không gian để trượt ván.
  5. Dân làng phải phơi da trâu ở dưới ánh nắng mặt trời trước khi làm ra đầu trống.

 

Đáp án

1 | When people talk about traditional paintings ⇒ DT.

2 | so that she could buy some bai tho conical hats ⇒ DP.

3 | Although this museum is small ⇒ DC.

4 | because we have space to skateboard ⇒ DR.

5 | before they make the drumheads ⇒ DT.

 

2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes. 

Dịch nghĩa: Nối thành những câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc đã được cung cấp và có thể thay đổi nếu như cần thiết.

Đáp án

  1. The villagers are trying to learn English | in order that | they can communicate with foreign customers.

(Dân làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp cùng với khách hàng nước ngoài.)

  1. | After | we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

(Sau khi chúng tôi ăn trưa, chúng tôi tới làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số quà lưu niệm.)

  1. | Even though | this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

(Mặc dù bức tranh thêu tay đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.)

  1. This department store is an attraction in my city | because | the products are of good quality.

(Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút ở trong thành phố của tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.)

  1. This is called a Chuong conical hat | since | it was made in Chuong village.

(Đây được gọi là nón lá Chuông bởi vì nó được làm ở làng Chuông.)

3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions. 

Dịch nghĩa: Đọc lại đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào những phần được gạch chân và trả lời các câu hỏi.

unit-1-tieng-anh-9-9

Đáp án

  1. set up: start something (an organization, a business, etc.)

→ Thiết lập: bắt đầu một cái gì đó (một tổ chức, một doanh nghiệp, v.v.)

take over: take control of something (an organization, a business, etc.)

→ Tiếp quản: kiểm soát một cái gì đó (một tổ chức, một doanh nghiệp, v.v.)

  1. No, the individual words in the verb phrase do not help with comprehension. This is why they are sometimes considered difficult.

(Không, những từ riêng lẻ ở trong cụm động từ không giúp hiểu được. Đây là lý do tại sao chúng đôi khi được xem là khó khăn.)

4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B 

Dịch nghĩa: Nối những cụm động từ ở cột A cùng với nghĩa của nó ở cột B.

 

A B
1. pass down (lưu truyền) a. stop doing business (dừng việc kinh doanh)
2. live on (có tiền để mua những thứ cần) b. have a friendly relationship with somebody (có mối quan hệ thân thiện cùng với ai đó)
3. deal with (giải quyết) c. transfer from one generation to the next (chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp)
4. close down (đóng lại) d. reject or refuse something (từ chối thứ gì đó)
5. face up to (đối diện với) e. return (trở về)
6. get on with (ăn ý | sống hòa thuận với ai) f. take action to solve a problem (hành động để giải quyết vấn đề)
7. come back (trở lại) g. have enough money to live (có đủ tiền để sống)
8. turn down (từ chối) h. accept, deal with ( giải quyết, chấp nhận)

 

Đáp án

1 – c 2 – g 3 – f 4 – a
5 – h 6 – b 7 – e 8 – d

5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don’t need to use all the verbs. 

Dịch nghĩa: Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của các cụm động từ ở bài 4. Không cần phải dùng tất cả các động từ.

Đề bài:

Hướng dẫn dịch:

  1. Chúng ta phải |…| sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta hiện đang có sự cạnh tranh cùng với các làng nghề khác.
  2. Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi Tràng An cùng chúng tôi, nhưng cô ấy đã |…| lời mời của tôi.
  3. Nghề đan mây thường được |…| từ thế hệ này sang thế hệ khác.
  4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể |…| bằng việc bán khăn choàng lụa để làm quà lưu niệm được hay không?
  5. Họ phải |…| viện bảo tàng bởi vì nó không còn là điểm tham quan được yêu thích nữa.
  6. Tối qua bạn |…| từ chuyến đi lúc mấy giờ?

Đáp án

1. face up to 2. turned down 3. passed down
4. live on 5. close down 6. did… come back

6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given 

Dịch nghĩa: Hoàn thành những câu sau sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu thứ nhất. Sử dụng các từ được cho.

Đề bài:

unit-1-tieng-anh-9-11

Hướng dẫn dịch:

1 → Where |did you find out about Disneyland Resort|?

(Bạn đã tìm hiểu Disneyland Resort ở đâu?)

2 → When |did you get up this morning|?

(Bạn thức dậy sáng nay lúc nào?)

3 → I’ll |look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction|.

(Tôi sẽ nhìn qua tờ rơi này để xem những hoạt động nào được tổ chức ở điểm du lịch này.)

4 → They’re |going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam|.

(Họ sẽ xuất bản ra một cuốn sách hướng dẫn về những danh lam thắng cảnh khác nhau tại Việt Nam.)

5 → I’m |looking forward to the weekend|!

(Tôi đang mong chờ tới cuối tuần!)

 

V. Communication (Phần 1-3 | Trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Nick, Duong, Mi, and Mai are planning a day out to a place of interest for their class. Listen to their conversation and complete their plan by filling each blank with no more than three words. 

Dịch nghĩa: Nick, Dương, Mi và Mai đang lên kế hoạch đi thăm quan 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của họ. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành bản kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống với không quá 3 từ.

Bài nghe: 

A DAY OUT

  Details Who to prepare
Place (1)____________________  
Means of transport (2)____________________  
Time to set off (3)____________________ Mai: stick a notice
Food (4) bring_______________  
Drinks For everyone Nga: buy in a (5) _____________
Activities Morning: ____________ (6) games and quizzes

Lunch: 11.30

Afternoon: go to a traditional (8) _________ at 1.30; (9) ___________ their own paintings.

Nick: prepare games

Thanh: prepare (7) ___________

Time to come back (10) ___________________  

Đáp án:

A DAY OUT

  Details Who to prepare
Place (1) |Green Park|  
Means of transport (2) |bus|  
Time to set off (3) |8 a.m| Mai: stick a notice
Food (4) bring |own lunch|  
Drinks For everyone Nga: buy in a (5) |supermarket|
Activities Morning: (6) |team-building| games and quizzes

Lunch: 11.30

Afternoon: go to a traditional (8) |painting village| at 1.30; (9) |make| their own paintings.

Nick: prepare games

Thanh: prepare (7) |quizzes|

Time to come back (10) |5 p.m|  

2. Imagine that your class is going to a place of interest in your area. Work in groups to discuss the plan for this day out. Make notes in the table. 

Dịch nghĩa: Tưởng tượng lớp học của bạn dự định sẽ đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc kế hoạch cho ngày hôm đó. Điền vào trong bảng sau.

A DAY OUT

Details Who to prepare
Place
Means of transport
Time to set off
Food
Drinks
Activities
Time to come back

Hướng dẫn:

A DAY OUT

  Details Who to prepare
Place Thong Nhat Park  
Means of transport bike  
Time to set off 9 a.m  
Food Bring lunch for everyone Hoa and I prepare at home
Drinks Buy in the supermarket Trang
Activities + Morning: pitch a tent

+ Lunch:

– have lunch

– chat with each other

– sing favourite songs

+ Afternoon:

– wander around the park

– enjoy the fresh air

+ An, Phong, Huy

+ Everyone

+ Everyone

Time to come back 5 p.m  

 

3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? 

Dịch nghĩa: Thuyết trình về kế hoạch của bạn. Nhóm nào sẽ có kế hoạch tốt nhất?)

unit-1-tieng-anh-9-12

Gợi ý:

Dịch nghĩa:

Chào buổi sáng giáo viên và mọi người!

Hôm nay, thay mặt cho nhóm của tôi, tôi rất vui mừng khi được trình bày với các bạn về kế hoạch của chúng tôi về chuyến đi một ngày tới một địa điểm yêu thích. Trước hết, sau khi đã thảo luận, chúng tôi đã đưa ra quyết định tới Công viên Thống Nhất để đi dã ngoại vào ngày Chủ nhật. Lý do cho sự lựa chọn này chính là công viên Thống Nhất nằm ngay tại Hà Nội vậy nên không mất nhiều thời gian để tới đó và chúng tôi có thể có thêm nhiều thời gian hơn để tận hưởng chuyến đi; công viên này thực sự rất rộng lớn nên có nhiều không gian để tổ chức dã ngoại và các hoạt động ngoài trời khác. Thứ hai, chúng tôi đã lên bản kế hoạch chi tiết cho chuyến đi này. Để xác định, chúng tôi sẽ tập trung ở trường và khởi hành lúc 9 giờ sáng Chủ nhật hoàn toàn bằng xe đạp. Trước khi khởi hành, Hoa và tôi sẽ cùng chuẩn bị bữa trưa cho cả nhóm ở nhà trong khi Trang được phân công mua các loại nước uống như Coca, Pepsi, nước hoa quả tại siêu thị gần nhà. Khi đến nơi, An, Bình và Chiến sẽ cùng chịu trách nhiệm dựng lều. Sau đó, chúng tôi sẽ ăn trưa cùng với nhau và trò chuyện cùng với nhau. Bình sẽ mang theo cây đàn guitar của cậu ấy để chúng tôi sẽ cùng nhau hát những bài hát yêu thích. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi lang thang ở xung quanh để đậu xe và cùng tận hưởng không khí trong lành ở đó. Chúng tôi sẽ về nhà vào lúc 5 giờ chiều. Tôi thực sự mong chờ để thực hiện kế hoạch này cùng với bạn bè của tôi vào cuối tuần này. 

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe bài thuyết trình của tôi và nếu các bạn thích kế hoạch của chúng tôi, vui lòng bỏ phiếu cho nhóm của chúng tôi nhé!

 

VI. Skills 1 (Phần 1-5 | Trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Picture B on page 15. Ask other questions to find out the similarities and differences between your pictures. 

Dịch nghĩa: Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia sẽ nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau những câu hỏi để tìm ra các điểm giống và khác nhau giữa những bức tranh.

unit-1-tieng-anh-9-13

Gợi ý:

Picture A Picture B
Similarities (Sự giống nhau) Conical hat, string (Nón lá, dây)
Differences (Sự khác nhau) Blue string (Dây màu xanh lam)

Darker color (Màu tối hơn)

Pictures between layers (Hình ảnh giữa các lớp)

Pink string (Dây màu hồng)

Lighter color (Màu sáng hơn)

No decoration (Không trang trí)

2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to present what she knows about this place to the class. 

Dịch nghĩa: Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế vào tháng trước. Bạn ấy đã quyết định kể cho cả lớp nghe về những điều mình biết về nơi này.

unit-1-tieng-anh-9-14

Câu hỏi:

Read what she has prepared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy đã chuẩn bị và nối các đoạn văn cùng với những nhan đề cụ thể.)

Hướng dẫn dịch:

  1. Hiện trạng của nghề thủ công
  2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm ra nón lá
  3. Nón lá được làm ra như thế nào?

(A) Khi nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ tới chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá chính là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đấy hàng trăm năm và đã có rất nhiều làng nghề thủ công như Phú Cam, Dạ Lê và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất vì đây là nơi khai sinh ra chiếc nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm ở trên bờ sông Như Ý, cách 12km với thành phố Huế.

(B) Chiếc nón lá tuy trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công cần phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào trong rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung,… Nón lá Huế luôn luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công cần phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật là mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm các bài thơ và tranh vẽ Huế vào ở giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” rất nổi tiếng.

(C) Nghề làm nón lá tại làng được thừa kế từ thế hệ này tới thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay là trẻ đều có thể tham gia vào trong quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết tới không chỉ ở Việt Nam mà ở trên khắp thế giới.

Đáp án:

1 – C 2 – A 3 – B

3. Read the text again and answer the questions. 

Dịch nghĩa: Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi

Đáp án:

  1. Why is Tay Ho the most well–known conical hat making village?

→ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

  1. How far is it from Tay Ho to Hue City?

→ It’s 12 km from Hue City.

  1. What is the first stage of conical hat making?

→ It’s going to the forest to collect leaves.

  1. What is special about the hat layers?

→ They’re very thin.

  1. What is special about the bai tho conical hat?

→ It has poems and paintings of Hue between the two layers.

  1. Who can make conical hats?

→ Everybody can, young or old.

4. Read the following ideas. Are they about the benefits of traditional crafts (B) or challenges that artisans may face (C). Write B or C. 

Dịch nghĩa: Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về những lợi ích của hàng thủ công truyền thống (B) hay thách thức mà những người thợ phải đối mặt (C). Viết B hoặc C)

1 – B 2 – C 3 – B 4 – C 5 – C 6 – B

Hướng dẫn dịch:

  1. providing employment → Cung cấp việc làm
  2. losing authenticity → Mất tính chân thực
  3. providing additional income → Cung cấp thêm thu nhập
  4. relying too much on tourism → Phụ thuộc quá nhiều vào du lịch
  5. treating waste and pollution → Xử lý chất thải và ô nhiễm
  6. preserving cultural heritage → Bảo tồn di sản văn hoá

5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional crafts in your area. Propose an action plan to deal with the challenges. 

Dịch nghĩa: Tưởng tượng rằng nhóm của bạn cần phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy những mặt hàng thủ công. Đề xuất những kế hoạch hành động để giải quyết được các thách thức.

Gợi ý:

Hướng dẫn dịch

Nhóm chúng tôi muốn đề xuất một kế hoạch hành động để có thể quảng bá nón, một ngành nghề thủ công truyền thống nổi tiếng ở nước ta.

Phần đầu tiên của kế hoạch, chúng tôi muốn được cung cấp cho những người trẻ tuổi, đặc biệt là các sinh viên như chúng tôi, có kiến thức về loại sản phẩm này. Các bạn trẻ nên biết về lịch sử của nón, biểu tượng, quá trình sản xuất, bởi vì vậy họ hiểu tại sao chúng ta cần quảng bá và giữ cho nó tồn tại ngay cả ở trong cuộc sống hiện đại. Sau đó, chúng ta nên tổ chức một số lễ hội hoặc hội chợ cho nón lá và thậm chí những nghề thủ công truyền thống khác để giúp tăng doanh số bán các sản phẩm này. Cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng, chúng ta có thể sản xuất nón cho nhiều mục đích khác nhau thay là vì chỉ để đội. Trong thời đại ngày nay, mũ hình nón không còn là một món phụ kiện thông thường cho phần lớn dân số chúng ta. Cụ thể là, chúng ta có thể tạo được ra những chiếc nón lá độc đáo và nghệ thuật hơn dùng để trang trí nhà hoặc biểu diễn múa và biểu diễn âm nhạc. Nó cũng có thể là một cách để giúp tăng doanh số bán sản phẩm này.

Chúng tôi hy vọng kế hoạch này của chúng tôi có thể giúp thúc đẩy công nghiệp sản xuất nón trong tương lai. Cảm ơn vì đã lắng nghe!

 

VII. Skills 2 (Phần 1-5 | Trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Describe what you see in each picture. Do you know what places they are? 

Dịch nghĩa: Miêu tả cái bạn nhìn thấy ở trong bức tranh. Bạn có biết đó là nơi nào không?

Bài nghe:

unit-1-tieng-anh-9-16

Đáp án:

  1. A) Ha Noi Botanical Garden | Vườn bách thảo Hà Nội.
  2. B) Bat Trang pottery village | Làng gốm Bát Tràng.
  3. C) Viet Nam National Museum of History | Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam.

2. Listen to what these students say and decide if the statements are true (T) of false (F) 

Dịch nghĩa: Nghe những học sinh này nói và xem các câu sau đúng (T) hay là sai (S).

Bài nghe:

1. T 2. T 3. F 4. F 5. T

Hướng dẫn dịch:

  1. Tra is interested in history.

→ Trà yêu thích lịch sử.

  1. Nam likes making things with his hands.

→ Nam thích tự tay mình làm ra các đồ vật.

  1. Nam’s family owns a workshop in Bat Trang.

→ Gia đình Nam sở hữu 1 công xưởng ở Bát Tràng.

  1. The trees in the garden only come from provinces of Vietnam.

→ Cây vườn chỉ xuất hiện tại các tỉnh của Việt Nam.

  1. Hoa loves nature and quietness.

→ Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

Nội dung bài nghe:

Tra: I love history, so my place of interest is Vietnam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. On weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi center. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go here, they teach me how to make things such as vases, pots, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

Hoa: |Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

Hướng dẫn dịch

Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy nên địa điểm tôi quan tâm chính là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ những đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo trình tự thời gian từ cuộc sống sơ khai tới hiện đại. Nó cũng gần với Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy nên bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá của Việt Nam.

Nam: Tôi bị thu hút bởi ngành nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi tới Bát Tràng, một làng gốm không cách xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi tại đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất gốm. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm được những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ ở trên đồ gốm bây giờ.

Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là địa điểm tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ khắp các quốc gia khác nhau, một hồ nước và cả một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên trên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì nó có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho những chú chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi ở trên băng ghế, xem mọi người khiêu vũ hoặc chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và sự tĩnh lặng.

3. Listen again and complete the table. Use no more than three words for each blank. 

Dịch nghĩa: Nghe lại và hoàn thành bảng sau. Sử dụng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.

Student Place of interest Activities
Tra Viet Nam National Museum of History – Seeing various (1) _____________

– Looking around and (2) ________

Nam Bat Trang pottery village Learning to (3) _________ and (4) __________
Hoa Ha Noi Botanical Garden – Climbing up (5) _____________

– Reading (6) ________________

– Feeding (7) ________________

– (8) __________ people

Bài nghe:

Hướng dẫn giải:

Student Place of interest Activities
Tra Viet Nam National Museum of History Seeing various (1) |artifacts|, Looking round and (2) |exploring Vietnamese culture|
Nam Bat Trang pottery village Learning to (3) |make things| and (4) |paint on ceramics|
Hoa Ha Noi Botanical Garden Climbing up (5) |the hill|.

Reading (6) |books|.

Feeding (7) |pigeons|.

(8) |Watching people|.

4. If a visitor has a day to spend in your hometown/city, where will you advise him/her to go? What can they do there? Work in pairs, discuss and take notes of your ideas. 

Dịch nghĩa: Nếu khách du lịch có một ngày để thăm quan quê của bạn, bạn sẽ dẫn họ tới thăm nơi nào? Họ có thể làm được những gì ở đó? Làm việc theo cặp, tranh luận và viết lại các ý tưởng của bạn.

Places Activities
Place 1: Hoan Kiem Lake

(Hồ Hoàn Kiếm)

– Walk around (đi dạo)

– Practice English with foreigners → Thực hành nói tiếng Anh cùng với người nước ngoài|

– Eat Trang Tien ice cream → Ăn kem Tràng Tiền|

Place 2: Temple of Literature 

(Văn miếu Quốc Tử Giám)

– Visit and go sightseeing → Tham quan và ngắm cảnh|

– Introduce the history of this place → Giới thiệu lịch sử nơi này|

– Ask for calligraphy → Xin chữ thư pháp|

Place 3: Ho Chi Minh Mausoleum

(Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh)

– Visit and go sightseeing → Tham quan và ngắm cảnh|

– Discuss about the Uncle Ho → Thảo luận về Bác Hồ|

5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day in your hometown/city. He/She has asked for your advice on the places of interest they should go to and the things they can do there. Write an email to give him/her some. 

Dịch nghĩa: Tưởng tượng rằng bạn qua thư người Úc của bạn sắp đến Việt Nam và sẽ dành 1 ngày ghé thăm quê bạn. Anh|Cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm quan nơi nào và những thứ họ có thể làm được ở đó.

Write an email to give him|her some. (Hãy viết một email cho anh|cô ấy một vài lời khuyên.)

Gợi ý:

unit-1-tieng-anh-9-17

Hướng dẫn dịch

Mira thân mến,

Thật tuyệt vời khi biết rằng bạn đang tới Việt Nam. Có một chút tiếc khi bạn chỉ có một ngày tại Hà Nội.

Có rất nhiều nơi thú vị ở trong thành phố, nhưng tôi nghĩ trong một ngày thì bạn sẽ có thể đến thăm ba địa điểm. Nơi đầu tiên tôi gợi ý chính là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Bạn thích lịch sử, vậy nên, nó là một nơi nên đến thăm. Có một bộ sưu tập đầy đủ những đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo trình tự thời gian từ cuộc sống sơ khai tới hiện đại. Địa điểm thứ hai chính là hồ Hoàn Kiếm. Đó là một trong những biểu tượng của Hà Nội. Tại đó bạn có thể ngắm cảnh đẹp và ngắm Đền Ngọc Sơn. Bạn cũng có thể đi xem Khu phố Cổ. Đi lang thang xung quanh khu phố cổ và một vài ngôi nhà cổ kính để khám phá văn hoá Việt Nam. 

Rất thuận tiện, những nơi này ở gần nhau, vì vậy chúng ta có thể dễ dàng đi bộ.

Hãy nói cho tôi biết khi nào bạn sẽ đến, để tôi có thể chỉ cho bạn các địa điểm này.

Mong được được gặp lại bạn sớm! 

Thân gửi,

Thục Anh 

 

VIII. Looking Back (Phần 1-6 | Trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Write some traditional handicrafts in the word web below. 

Dịch nghĩa: Viết một vài ngành nghề thủ công truyền thống vào sơ đồ từ bên dưới.

Gợi ý:

1. basket weaving (đan rổ) 2. conical hat making (làm nón lá) 3. drums (trống) 4. silk (tơ tằm)
5. pottery (đồ gốm) 6. paintings (tranh) 7. lanterns (đèn lồng) 8. lacquerware (đồ sơn mài)

2. Complete the second sentence in each pair by putting the correct form of a verb from the box into each blank. 

Dịch nghĩa: Hoàn thành câu thứ 2 ở trong mỗi cặp câu bằng cách chia động từ đúng ở trong khung vào mỗi chỗ trống.

Bài nghe:

unit-1-tieng-anh-9-18

Đáp án:

1: The artisan |cast| this statue in bronze.

→ Người nghệ nhân đã đúc ra bức tượng này bằng đồng.

2: I’m |embroidering| a picture.

→ Tôi đang thêu một bức tranh.

3: They |wove| baskets out of bamboo.

→ Họ đan giỏ bằng tre.

4: My mum |knitted| a wool sweater for me.

→ Mẹ tôi đã đan một chiếc áo len cho tôi.

5: He |carved| this flower from wood.

→ Anh ấy đã chạm khắc bông hoa từ gỗ.

  1. I |molded| the clay into the desired shape.

→ Tôi đã nặn đất sét thành hình dạng mong muốn.

3. Complete the passage with the words|phrases from the box. 

Dịch nghĩa: Hoàn thành đoạn văn với những từ|cụm từ trong khung.

unit-1-tieng-anh-9-12

Đáp án

1. zoo 2. look forward to 3. looked 4. team-building
5. lunch 6. museum 7. craft 8. interest

Hướng dẫn dịch:

Tuần trước, chúng tôi đã có 1 chuyến đi đáng nhớ tới một sở thú mới ở vùng ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất háo hức mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều loài động vật hoang dã và chúng được chăm sóc rất cẩn thận. Mỗi loài được nhốt ở trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông rất khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan ở khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung tại một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đấy, chúng tôi đã chơi một số trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát hò. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Phương và Nga. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ tới viện bảo tàng ở gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về các sản phẩm thủ công lớn tới từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc chắn rằng sở thú sẽ là một địa điểm được yêu thích mới của chúng tôi.

4. Complete the complex sentences with your own ideas. 

Dịch nghĩa: Hoàn thành những câu phức bằng ý của em.

Bài nghe:

unit-1-tieng-anh-9-20

Gợi ý:

1 → Although this village is famous for its silk products, |there aren’t many people know how to weave|.

(Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về các sản phẩm lụa, nhưng không có nhiều người biết dệt.)

2 → Many people love going to this park because |it’s large and has many trees|.

(Nhiều người thích tới công viên này bởi vì nó rộng và có nhiều cây).

3 → Since |the crafts remind people of a specific region|, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

(Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở chúng ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua những sản phẩm thủ công truyền thông).

4 → Moc Chau is a popular tourist attraction when |the spring comes|.

(Mộc Châu là một địa điểm thu hút khách du lịch mỗi khi mùa xuân đến).

5 → This weekend we’re going to the cinema in order that |we can see a great film|.

(Cuối tuần này chúng ta sẽ tới rạp chiếu phim để xem 1 bộ phim hay).

5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. You may have to change the form of the verb 

Dịch nghĩa: Viết lại mỗi câu sao cho nó có chứa cụm động từ ở trong ngoặc đơn. Các em học sinh có thể cần phải thay đổi cách chia của động từ.

Bài nghe:

unit-1-tieng-anh-9-21

Đáp án:

1 → I don’t remember exactly when my parents |set up| this workshop.

Tôi không nhớ chính xác là ba mẹ tôi đã mở công xưởng này từ khi nào.

2 → We have to try harder so that our handicrafts can |keep up with| theirs.

Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để các sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp với sản phẩm của họ.

3 → What time will you |set off| your journey to Da Lat?

Bạn sẽ khởi hành chuyến đi tới Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

4 → We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never |turned up|.

Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau ở trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không tới.

5 → The artisans in my village can |live on| from basket weaving.

Những người thợ thủ công tại làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ ngành nghề dệt giỏ mây.

Lời giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment này sẽ giúp các bạn học sinh nắm vững nội dung bài học về các ngành nghề truyền thống, cách giới thiệu về các địa điểm tham quan thú vị, nổi tiếng của đất nước Việt Nam cho những người khác. Chúc các bạn học tốt!