Đề cương ôn thi học kì 2 tiếng anh 9 mới nhất

0
4408
on-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-9

Xin chào các em học sinh khối 9 thân mến, bài viết dưới đây là bài Đề cương ôn thi học kì 2 tiếng anh 9 mới nhất cho em tham khảo. HOCMAi biết rằng kỳ thi cuối kỳ này đầy áp lực và khó khăn, nhất là khi chuẩn bị bước vào kỳ thi chuyển cấp. Bài viết này như một người đồng đội hỗ trợ đắc lực để góp phần cho công cuộc ôn luyện của các em. Chúc các em ôn thi thành công!

A. TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 9 ÔN THI HỌC KÌ 2

TỪ VỰNG UNIT 10: SPACE TRAVEL

Từ mới Phiên âm Định nghĩa
1. altitude (n) /ˈæltɪtjuːd/ :địa vị cao, bề cao, độ cao (so với mực nước biển)
2. astronaut (n) /ˈæstrənɔːt/ : phi hành gia
3. astronomy (n) /əˈstrɒnəmi/ : thiên văn học
4. attach (v) /əˈtætʃ/ : buộc, gài
5. comet (n) /ˈkɒmɪt/ : sao chổi
6. constellation (n) /ˌkɒnstəˈleɪʃn/ : chòm sao
7. descend (v) /dɪˈsend/ : dốc xuống
8. discovery (n) /dɪˈskʌvəri/ : sự khám phá
9. float (v) /fləʊt/ : trôi, nổi, trôi nổi (trong không gian)
10. habitable (adj) /ˈhæbɪtəbl/ : có thể ở được, có đủ điều kiện sống, cư trú được
11. International Space Station (ISS) (n) /ˌɪntəˈnæʃnəl speɪs ˈsteɪʃn/ : Trạm vũ trụ quốc tế ISS
12. impressive (adj) /ɪmˈpresɪv/ : cảm động, động lòng, tạo ấn tượng sâu sắc
13. galaxy (n) /ˈɡæləksi/ : thiên hà
14. land (v) /lænd/ : hạ cánh
15. launch (v, n) /lɔːntʃ/ : phóng
16. meteorite (n) /ˈmiːtiəraɪt/ : thiên thạch
17. maintenance (n) /ˈmeɪntənəns/ : sự bảo dưỡng
18. mission (n) /ˈmɪʃn/ : chuyến đi, sứ mệnh, chuyến công tác, nhiệm vụ
19. operate (v) /ˈɒpəreɪt/ : vận hành
20. orbit (v, n) /ˈɔːbɪt/ : quỹ đạo, xoay quanh, tầm ảnh hưởng, đi theo quỹ đạo
21. parabolic flight (n) /ˌpærəˈbɒlɪk flaɪt/ : đường bay parabol, những chuyến bay tái tạo môi trường không trọng lực
22. rocket (n) /ˈrɒkɪt/ : tên lửa
23. rinseless (adj) /rɪnsles/ : không cần xả nước
24. roller coaster (n) /ˈrəʊlə(r) ˈkəʊstə(r)/ : tàu lượn siêu tốc
25. satellite (n) /ˈsætəlaɪt/ : vệ tinh
26. scuba diving (n) /ˈskuːbə daɪvɪŋ/ : lặn sử dụng bình nén khí
27. space tourism (n) /speɪs ˈtʊərɪzəm/ : ngành du lịch vũ trụ
28. spacecraft (n) /ˈspeɪskrɑːft/ : tàu vũ trụ
29. spaceline (n) /ˈspeɪslaɪn/ : hãng hàng không vũ trụ
30. spacesuit (n) /ˈspeɪssuːt/ : bộ đồ không gian
31. spacewalk (n) /ˈspeɪswɔːk/ : đi trong không gian
32. solar system (n) /ˈsəʊlə sɪstəm/ : hệ Mặt trời
33. telescope (n) /ˈtelɪskəʊp/ : kính thiên văn
34. universe (n) /ˈjuːnɪvɜːs/ : vũ trụ
35. zero gravity (n) /ˈzɪərəʊ ˈɡrævəti/ : không trọng lực

TỪ VỰNG UNIT 11 LỚP 9: CHANGING ROLES IN SOCIETY

Từ mới Phiên âm Định nghĩa
1. application (n) /ˌæplɪˈkeɪʃn/ : việc áp dụng, đơn xin việc làm, ứng dụng
2. advantageous (adj) /ædvənˈteɪʤəs/ : có lợi, thuận lợi, tiện lợi, có ích
3. attendance (n) /əˈtendəns/ : sự tham gia
4. breadwinner (n) /ˈbredwɪnə(r)/ : trụ cột gia đình
5. burden (n) /ˈbɜːdn/ : gánh nặng
6. consequently (adj) /ˈkɒnsɪkwəntli/ : vì vậy
7. content (adj) /kənˈtent/ : hài lòng
8. cover (v) /ˈkʌvə(r)/ : bao phủ, đề cập
9. drastically (adv) /ˈdræstɪkli/ : mạnh mẽ, trầm trọng
10. evaluate (v) /ɪˈvæljʊeɪt/ : đánh giá
11. externally (v) /ɪkˈstɜːnəli/ : bên ngoài
12. facilitate (v) /fəˈsɪlɪteɪt/ : tạo điều kiện thuận tiện, làm cho dễ dàng
13. facilitator (n) /fəˈsɪlɪteɪtə/ : người điều phối
14. financial (adj) /faɪˈnænʃl/ : (thuộc về) tài chính
15. forum (n) /ˈfɔːrəm/ : diễn đàn
16. hands-on (adj) /hændz-ɒn/ : thực hành, ngay tại chỗ, thực tế
17. individually-oriented (adj) /ˌɪndɪˈvɪdʒuəli- ˈɔːrientɪd/ : định hướng cá nhân, có xu hướng cá nhân
18. leave (n) /liːv/ : nghỉ phép
19. male-dominated (adj) /meɪl-ˈdɒmɪneɪtɪd/ : nam giới áp đảo
20. railway (n) /ˈreɪlweɪ/ : đường tàu
21. real-life (adj) /rɪəl-laɪf/ : cuộc sống thực
22. responsive (to) (adj) /rɪˈspɒnsɪv/ : phản ứng nhanh nhạy
23. role (n) /rəʊl/ : vai trò
24. sector (n) /ˈsektə(r)/ : mảng, lĩnh vực
25. sense (of) (n) /sens/ : tính
26. sole (adj) /səʊl/ : độc nhất
27. tailor (v) /ˈteɪlə(r)/ : may quần áo
28. virtual (adj) /ˈvɜːtʃuəl/ : ảo
29. vision (n) /ˈvɪʒn/ : tầm nhìn
30. witness (v) /ˈwɪtnɪs/ : chứng kiến

TỪ VỰNG UNIT 12 LỚP 9: MY FUTURE CAREER

No Vocabulary Part of speech Phonetic transcription Vietnamese meaning
1 academic A /ˌækəˈdemɪk/ học thuật
2 alternatively Adv /ɔːlˈtɜːnətɪvli/ lựa chọn khác
3 applied A /əˈplaɪd/ ứng dụng
4 approach N /əˈprōCH/ Cách tiếp đãi, cách tiếp cận
5 behind the scenes Idiom /bɪˈhaɪnd ðə siːns/ Sau hậu trường, sau canhs gà
6 biologist N /baɪˈɒl.ə.dʒɪst/ (nhà) sinh vật học
7 burn the midnight oil Idiom /bɜːn ðə ˈmɪdnaɪt ɔɪl/ Học muộn (khuya), làm muộn, làm khuya
8 business N /ˈbɪz.nɪs/ ngành kinh doanh
9 career N /kəˈrɪə(r)/ sự nghiệp
10 career path N / kəˈrɪə pɑːθ/ con đường sự nghiệp
11 chef N /ʃef/ đầu bếp
12 certifcate N /səˈtɪfɪkət/ chứng chỉ
13 cultivation N /ˌkʌltɪˈveɪʃn/ canh tác
14 customer service N /ˈkʌstəmə(r) ˈsɜːvɪs/ Dịch vụ khách hàng
15 CV N /ˌsiː ˈviː/ sơ yếu lý lịch
16 flexitime Adv /ˈfleksitaɪm/ (làm việc) thời gian linh hoạt
17 fashion designer N /ˈfæʃn dɪˈzaɪnə(r)/ (nhà) thiết kế thời trang
18 enroll V /ɪnˈrəʊl/ đăng ký học
19 housekeeper N /ˈhaʊskiːpə(r)/ nghề dọn phòng
20 lodging manager N /ˈlɒdʒɪŋ ˈmænɪdʒə(r)/ người phân phòng
21 make a bundle Idiom /meɪk ə ˈbʌndl/ kiếm bộn tiền
22 nine-to-fve A /naɪn-tə-faɪv/ giờ hành chính
23 ongoing A /ˈɒnɡəʊɪŋ/ liên tục
24 profession N /prəˈfeʃn/ nghề
25 take into account Idiom /teɪk ˈɪntə əˈkaʊnt/ cân nhắc kỹ
26 tour guide N HDV du lịch
27 sector N /ˈsektə(r)/ thành phần
28 receptionist N /rɪˈsep.ʃən.ɪst/ lễ tân
29 vocational A /vəʊˈkeɪ.ʃən.əl/ học nghề

banner-8-3-1200x900-THPT

B. NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9 ÔN TẬP HỌC KÌ 2

I. Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 Unit 10: Space Travel

1. Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

1.1. Cách dùng thì quá khứ đơn:

– Diễn tả những hành động đã từng xảy ra tại một thời điểm xác định và đã kết thúc trong quá khứ.

VD: Nam went to Da Lat with his uncle last summer. (Nam đã cùng với bác đến Đà Lạt vào mùa hè năm ngoái)

– Diễn tả những hành động đã xảy ra thường xuyên (thói quen) và đã chấm dứt trong một khoảng thời gian ở trong quá khứ, không còn ở hiện tại.

VD: When Tuyen and Tran were university students, they worked as waitresses. (Hồi còn là sinh viên đại học, Tuyên và Trân từng làm phục vụ)

– Diễn tả một hành động chỉ xảy ra một lần duy nhất trong quá khứ.

VD: They ran out suddenly and they phoned my mother. (Họ đã chạy ra ngoài bất thình lình và gọi điện cho mẹ tôi)

– Diễn tả tâm trạng, trạng thái, cảm xúc của một người trong quá khứ.

VD: Annabel looked a bit upset yesterday. (Annabel trông có vẻ buồn ngày hôm qua)

– Diễn tả một hành động xen vào giữa một hành động khác đang diễn ra ở trong quá khứ. Lúc này, hành động đang diễn ra sẽ ở thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ là thì quá khứ đơn.

VD: When we was watching Netflix, Mr. Browny knocked our door. (Khi chúng tôi đang xem Netflix thì Bác Browny gõ cửa nhà tôi)

1.2. Công thức thì quá khứ đơn:

on-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-9-1

2. Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

2.1. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành (the past perfect)

– Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước thì chia ở thì quá khứ hoàn thành còn hành động xảy ra sau thì chia ở thì quá khứ đơn, trong câu có các từ nối như by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than.

VD: Carolina had left before Prof. Leslane came back. (Carolina đã rời đi trước khi Giáo sư Leslane trở về)

VD: My grandmothers had lived in Hanoi before 1945. (Bà nội và bà ngoại của tôi từng sống ở Hà Nội trước năm 1945)

– Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng ở trong câu điều kiện loại III (trái với quá khứ).

VD: I would have helped to repair the house if you guys had asked me. (In fact, you didn’t ask me) (Nếu các bạn ngỏ lời với tôi thì tôi đã giúp các bạn sửa nhà rồi – Thực tế các bạn ấy đã không nhờ).

– Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng trong câu tường thuật lại, với điều kiện, từ tường thuật ở dạng quá khứ.

VD: The policeman said Mr. Homes had driven through three red lights. (Cảnh sát nói rằng ông Homes đã lái xe vượt qua ba cái đèn đỏ)

2.2. Công thức thì quá khứ hoàn thành:

on-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-9-2

a) Thể khẳng định:

Ví dụ:

By the time I left that university, I had taught there for fifteen years. (Lúc tôi rời khỏi trường đại học, tôi đã giảng dạy ở đó được 15 năm)

b) Thể phủ định:

Ví dụ:

I knew that you and I hadn’t seen each other before. (Em đã biết là em và anh chưa từng gặp nhau)

They hadn’t finished repairing when Thu got there. (Họ vẫn chưa sửa xong khi Thu đến đó)

c) Thể nghi vấn:

Where had Thomas been before you moved here? (Thomas đã ở đâu trước khi các em tới đây)

Why hadn’t Thomas agreed with our deal? (Tại sao Thomas không đồng ý với giao kèo của chúng ta?)

What had that man not known? (Còn gì mà người đàn ông đó không biết nữa không?)

II. Ngữ pháp tiếng Anh 9 Unit 11: Changing roles in society

1. Câu bị động (Passive voice)

1.1. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

Muốn chuyển một câu chủ động sang câu bị động, ta thực hiện như sau:

V(A): động từ ở câu chủ động; V(P): be + P.P động từ ở câu bị động

a) Lấy tân ngữ (O) trong câu chủ động làm chủ ngữ (S) trong câu bị động.

b) Động từ V(A) đổi sang V(P). Chú ý thì của câu luôn không đổi, động từ be phải phù hợp với chủ ngữ và thì của câu.

c) Chủ ngữ S(A) trong câu chủ động trở thành tân ngữ O(P) đứng sau by trong câu bị động. Nếu không cần thiết làm rõ chủ ngữ gây ra hành động thì có thế lược bỏ đi cụm từ by + tân ngữ.

1.2. Câu bị động có thể dùng với các loại thì sau

on-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-9-3

on-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-9-4

* Lưu ý: Bảng chủ ngữ và tân ngữ tương ứng.

Chủ ngữ (S) Tân ngữ (O)
I Me
We Us
You You
He Him
She Her
It It
They Them

1.3. Nếu chủ ngữ ở trong câu chủ động là “they”, “somebody”, “people”, “someone”,… khi chuyển thành câu bị động, chúng ta có thể loại bỏ “by someone”, “by them”, “by somebody”, “by people”,…

Ex: They built this park in 2006. (câu chủ động)

→ The park was built (by them) in 2006. (câu bị động)

2. Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

2.1 Mệnh đề quan hệ – relative clause – là gì? 

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được móc nối với mệnh đề chính bởi những trạng từ quan hệ hoặc những đại từ quan hệ, đứng sau đại từ/danh từ và có tác dụng bổ nghĩa cho đại từ/danh từ đó.

2.2. Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

on-thi-hoc-ki-2-tieng-anh-9-5

WHO

Là đại từ quan hệ để chỉ người, “who” có thể đóng vai trò là tân ngữ hoặc là chủ ngữ ở trong mệnh đề trong hệ.

  • Khi “who” là chủ ngữ thì theo sau nó là một động từ.

Ví dụ:

The little boys who are riding the toy car are my kids. 

(Mấy đứa nhỏ đang lái xe ô tô đồ chơi là con tôi đó.)

  • Khi “who” sẽ đóng vai trò như một tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, theo sau nó là chủ ngữ của động từ.

Ví dụ:

Do you know the gentleman who you met yesterday?

(Bạn có biết người đàn ông lịch lãm hôm qua bạn gặp là ai không?)

WHOM

Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, “whom” đóng vai trò làm tân ngữ trong câu mệnh đề quan hệ, theo sau nó chính là chủ ngữ. 

Ví dụ:

The cute girl whom we saw yesterday is Mai’s sister.

(Cô gái đáng yêu chúng ta gặp ngày hôm qua chính là em gái của Mai.)

Lưu ý: Ta có thể sử dụng “who” để làm tân ngữ, thay thế cho “whom”.

WHICH

Là đại từ quan hệ để chỉ sự vật, sự việc, “which” trong mệnh đề quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ hoặc là tân ngữ.

  • Khi “which” là đóng vai trò chủ ngữ ở trong mệnh đề quan hệ, theo sau nó sẽ là một động từ.

Ví dụ:

The cup which you bring to your room is mine. 

(Chiếc cốc bạn mang vào phòng là của tôi đó.)

  • Khi “which” đóng vai trò là một tân ngữ ở trong mệnh đề quan hệ, theo sau nó sẽ là chủ ngữ của động từ.

Ví dụ:

The story which our mother told Nam yesterday night is very interesting.

(Câu chuyện đêm hôm qua mẹ chúng ta kể cho Nam rất thú vị)

THAT

Là đại từ quan hệ để chỉ cả người lẫn chỉ vật, có thể được sử dụng để thay thế cho 3 đại từ quan hệ nêu trên:Whom, Which  Who trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ:

This is the bookstore which I like best in my hometown.This is the bookstore that I like best in my hometown.

(Đây là cửa hàng sách mà tôi thích nhất trong khu phố của tôi.)

He is the idol whom I admire most. He is the idol that I admire most.

(Anh ấy là người idol mà tôi ngưỡng mộ nhất.)

Can you see three girls who are running with a huge dog? Can you see three girls that are running with a huge dog?

(Bạn có nhìn thấy ba cô gái đang chạy cùng với một chú chó khổng lồ không?)

WHOSE

Là một đại từ quan hệ chỉ người, thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau whose thì sẽ luôn là một danh từ. Chúng ta có thể sử dụng “of which” để thay thế cho đại từ “whose” mà không làm biến đổi ý nghĩa của câu.

Ví dụ:

The man whose money you borrowed yesterday is Harry.

(Người đàn ông mà bạn mượn tiền ngày hôm qua chính là Harry.)

Lưu ý: Hầu hết đại từ quan hệ (ngoại trừ whose) có thể được lược bỏ đi khi đại từ quan hệ ấy đóng vai trò tân ngữ ở trong mệnh đề quan hệ xác định (ở phía trước nó không có giới từ hoặc không có dấu phẩy) 

Ví dụ: Here is the crystal which my mom bought for me.

Here is the crystal my mom bought for me.

(Đây là viên đá thạch anh mà mẹ tôi đã mua cho tôi.)

This is Laila, whom I told you before. 

(Đây là Laila, người tôi đã kể với bạn lần trước.)

⇒ Không thể lược bỏ được đại từ quan hệ “whom” bởi vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định (trước “whom đã có dấu phẩy.)

This is the university in which we all study.

⇒ Không thể lược bỏ được đại từ quan hệ “which” bởi vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định (trước “which đã có giới từ in.)

This is the boy who likes playing in our garden. 

⇒ Không thể lược bỏ được đại từ quan hệ bởi vì “who là chủ ngữ ở trong mệnh đề quan hệ.

WHEN

Là trạng từ quan hệ để chỉ thời gian, đứng sau những từ chỉ thời gian. Còn tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, mà chúng ta có thể sử dụng “on which”, in which” hoặc “at which” để thay thế cho “when“.

Ví dụ:

May Day is a popular day when people hold parties.

May Day is a popular day on which people hold parties.

(Ngày Quốc tế lao động là ngày để cho mọi người tổ chức tiệc tùng.)

That day was the time when he started becoming a rich kid

That day was the time at which he started becoming a rich kid

(Ngày hôm đó là ngày đầu tiên cậu bé trở thành một cậu bé đại gia.)

WHERE

Là trạng từ quan hệ được dùng để chỉ địa điểm/ nơi chốn, đứng sau những từ chỉ địa điểm/nơi chốn.  Tùy thuộc vào yếu tố địa điểm được nhắc đến ở trong câu, ta có thể sử dụng  “on which”, in which” hoặc “at which” để thay thế cho “where.

Ví dụ:

That rainbow house is the house where my kids used to live.

That rainbow house is the house in which my kids used to live.

That rainbow house is the house which my kids used to live in.

(Ngôi nhà cầu vồng đó là nơi mà các bé nhà tôi từng sống.)

California is the hotel where my stepmom is staying

California is a luxury hotel at which my stepmom is staying

California is a luxury hotel which my stepmom is staying at

(California là khách sạn sang chảnh mà mẹ kế của tôi đang ở.)

WHY

Là trạng từ quan hệ dùng để chỉ lý do, theo sau bởi một tiền ngữ là “the reason”. Why được sử dụng để thay thế cho “for the reason”. Chúng ta cũng có thể sử dụng “for which” để thay thế cho trạng từ “why”.

Ví dụ:

He did not tell his family the reason why he broke up with me so suddenly.

He did not tell his family the reason for which he broke up with me so suddenly.

(Anh ta không hề kể cho gia đình anh ta lý do tại sao anh ta chia tay đột ngột với tôi.)

2.3. Mệnh đề quan hệ rút gọn

2.3.1. Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ cho câu mệnh đề chủ động

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ cho câu mệnh đề chủ động, chúng ta sẽ lược bỏ đi đại từ quan hệ, to be (nếu có) và chuyển đổi động từ về dạng V-ing.

Ví dụ:

The girl who is very annoyed in class is my sister. 

The girl being annoyed in the class is my sister.

(Cô gái mà hay gây phiền toái trong lớp chính là em gái tôi.)

2.3.2. Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ cho câu mệnh đề bị động

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ cho câu mệnh đề bị động, chúng ta sẽ lược bỏ đi đại từ quan hệ, to be và chuyển đổi động từ về dạng phân từ II.

Ví dụ:

The apartment which is being decorated at the moment belongs to Mr. Thyson. 

The apartment decorated at the moment belongs to Mr. Thyson.

(căn hộ đang được trang trí là của ngài Thyson.)

2.3.3. Khi đại từ quan hệ được theo sau bởi tobe hoặc danh từ/cụm danh từ

Khi đại từ quan hệ được theo sau bởi động từ tobe hoặc danh từ/cụm danh từ, chúng ta sẽ lược bỏ đi đại từ quan hệ và động từ tobe.

Ví dụ:

Football, which is one of the most popular sports, is very good for health.

=> Football, one of the most popular sports, is very good for health.

III. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 MY FUTURE CAREER

1. Despite/ in spite of (cho dù, mặc dù, mặc cho, bất chấp)

despite/ in spite of + noun/ noun phrase

Ex: Despite/ in spite of being so young, he performs that dance excellently.

Mặc dù tuổi còn quá trẻ, cậu ấy biểu diễn thật ngoạn mục.

Lưu ý: Khi đang dùng “in spite of”/”despite” ta không sử dụng “but” và ngược lại khi dùng “but” ta không sử dụng “in spite of”/”despite”.

2. Verbs + to – infinitives (Những động từ + to + động từ nguyên thể)

Nếu như chúng ta muốn theo sau một động từ với một hành động khác, chúng ta sẽ phải sử dụng danh động từ hoặc một động từ nguyên mẫu có giới từ “to”.

Ex: I really want to see Spider Man 3 next Saturday.

Tôi rất muốn xem phim Spider Man 3 vào thứ Bảy tuần sau.

Một số động từ theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to”:

a) Những động từ về suy nghĩ như: decide (quyết định), choose (chọn), plan (dự định)

Ex: Most people here choose to walk to gain health.

Hầu hết mọi người ở đây đều chọn đi bộ để khỏe mạnh hơn.

b) Những động từ về cảm xúc như: like (thích), hate (ghét), love (thích, yêu), prefer (chuộng, thích)

Ex: They always prefer to stay in big luxury hotels.

Họ luôn chuộng ở trong những khách sạn sang trọng lớn.

c) Những động từ khác như: want (muốn), try (cố), decide (quyết định), need (cần) – Chỉ mục đích, ý định

Ex: We need to keep quiet in the classroom.

Chúng ta cần phải giữ trật tự trong lớp học.

d) Đứng đằng sau “of” và “for” + túc từ:

Ex: That machine is too heavy for me to lift.

Cái máy đó nặng quá đến nỗi tôi nhấc lên không nổi.

e) Sau “the first”, “the second”, “the last”, “the only” hoặc sau những hình thức so sánh cực cấp để thay thế cho mệnh đề quan hệ.

Ex: She is the only person in her hometown to study abroad.

Cô ta là người duy nhất trong khu đi du học.

f) Đằng sau too + tính từ / phó từ, too + tính từ + a + danh từ, tính từ / phó từ + enough.

Ex: He is too short and fat to become a pilot.

Anh ấy quá lùn và béo để trở thành một phi công.

g) Sau các danh từ “anxiety”, “attempt”, “ability”, “ambition”, “decision”, “determination”, “eagerness”, “demand”, “desire”, “effort”, “failure”, “promise”, “refusal”, “offer”, “plan”, “request”, “willingness”, “scheme”, “wish”.

Ex: I want to know the sanctions in case of not obeying the rules of the traffic regulations.

Tôi muốn được biết biện pháp trừng phạt trong trường hợp không tuân thủ luật lệ đi đường.

3. Verbs + V – ing (Những động từ + V – ing)

a) Một số động từ mà những động từ đi sau chúng buộc phải có thêm – ing:

Ex: I practice speaking and writing English every day.

Tôi thực tập nói và viết tiếng Anh mỗi ngày.

b) Một số động từ có thể đi theo sau bởi một danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to”, nhưng với những nghĩa khác nhau.

  • Forget/ Remember(Quên/ nhớ)

Sử dụng cấu trúc forget/ remember + Ving khi muốn diễn đạt việc quên hay nhớ một chuyện gì sau khi đã thực hiện chuyện đó.

Ex: I don’t remember locking the door before going out.

Tôi không nhớ là đã khóa cửa hay chưa trước khi đi ra ngoài.

  • remember + to – infinitive: Đề cập về sự việc hoặc vấn đề mà một người nào đó cần phải làm.

Ex: Remember to send this mail.

Hãy nhớ gửi lá thư điện tử này.

  • Forget + to – infinitive: Đề cập về việc một người nào đó quên làm việc nào đó.

Ex: He’s always forgetting to do my exercises.

Cậu học trò đó luôn luôn quên làm bài tập tôi giao.

  • regret + V – ing: Ngụ ý về việc hối tiếc về việc hoặc vấn đề đã xảy ra.

Ex: I regret (not) telling her my secret.

Tôi hối tiếc về việc (không) kể cho cô ta bí mật của tôi.

  • regret + to – infinitive: Khi mà muốn đưa ra thái độ hối tiếc về một vấn đề nào đó ở sắp tới.

Ex: I regret to inform her that she failed this examination.

Tôi rất tiếc để thông báo với cô ấy rằng cô ấy đã trượt kỳ thi này.

  • stop + V – ing: khi mà đề cập đến vấn đề cần thiết để ngưng (dừng) một việc gì đó.

Ex: Good students stopped talking when their teacher (me) came in.

Những học sinh ngoan luôn ngưng nói chuyện khi giáo viên của chúng bước vào lớp, tôi đó.

  • stop + to – infinitive: ngụ ý về việc dừng lại để làm một việc gì đó.

Ex: I stopped driving to help her.

Tôi đã dừng xe lại để giúp đỡ cô ấy.

  • try + Verb – ing: thử để làm một việc gì đó

Ex: You definitely should try wearing this dress.

Bạn chắc chắn nên thử mặc chiếc áo váy này đấy.

  • try + to – infinitive: khi mà muốn cố gắng/ nỗ lực làm gì đó

Ex: I will try my best to pass your examination.

Em sẽ cố gắng hết sức để vượt qua bài kiểm tra của thầy.

banner-8-3-1200x900-THPT

C. BÀI TẬP VẬN DỤNG ÔN THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH 9

I. Bài tập vận dụng ngữ pháp Unit 10 lớp 9: Space travel

Exercise 1: Write the correct tense or form of the verbs in brackets

  1. The teacher (give) ___________ back the exercise notebooks after she (correct) ___________them.
  2. The sun ( rise) ___________ whenever the farmers (start) ___________ work.
  3. After the doctor (examine) ___________ the kid he (have) ___________ a talk with his mother.
  4. Marie (finish) ___________ her homework when her fathers (come) ___________home from their office.
  5. I (throw) ___________ away today’s newspaper after I (read) ___________ it.

Hướng dẫn giải bài:

  1. gave / had corrected
  2. rose / had started
  3. had examined / had
  4. finished / had come
  5. threw / had read

Exercise 2: Complete each of the following sentences using not relatives or relatives.

  1. David introduced me to the man____________ wife is working for NASA.
  2. The astronomer ____________ you want to have conversation with is going to present a paper at your grandpa’s conference next Thursday.
  3. The twenty-fifth of May is the day ____________ their astronauts will be returning home.
  4. The man with____________ Mr. Khoa is talking has flown into space twice.
  5. The satellite ____________ was launched into space last night belongs to Viet Nam.

Hướng dẫn giải bài:

  1. whose
  2. whom
  3. when
  4. whom
  5. that

II. Bài tập vận dụng ngữ pháp Unit 11 lớp 9: Changing roles in society

Rewrite the sentences below in the passive voice.

  1. Jonas will buy a new PC.

  ____________________________________

  1. Her girlfriend will install it for her.

  ____________________________________

  1. Billions of people will visit my museum.

  ____________________________________

  1. Her boss will sign my contract.

  ____________________________________

  1. You will not do my task.

  ____________________________________

  1. They can not show their new film.

  ____________________________________

  1. He won’t see Sasa.

  ____________________________________

  1. They will not ask him.

  ____________________________________

  1. Will that company employ my well-trained worker?

  ____________________________________

  1. Will your plumber repair my shower?

  ____________________________________

Hướng dẫn giải bài:

  1. A new PC will be bought by Jonas.
  2. It will be installed by her girlfriend.
  3. My museum will be visited by billions of people.
  4. My contract will be signed by her boss.
  5. My task won’t be done by you.
  6. Their new film won’t be shown (by them).
  7. Sasa won’t be seen by him.
  8. He won’t be asked (by them).
  9. Will my well-trained worker be employed by that company?
  10. Will my shower be repaired by your plumber?

III. Bài tập vận dụng Unit 12 lớp 9: My future career

Fill in the blanks: despite/ although/ in spite of as appropriate.

1._________________ we are still a small company, we have sold almost a hundred machines this month.

  1. _________________ all these difficulties, our project started on time and was a huge success.
  2. _________________ we were warned to not doing so, we dashed ahead with the project.
  3. _________________ his lack of experience and knowledge, he still became a successful businessman.
  4. _________________ being such the oldest player, he scored four goals.
  5. _________________he’s a billionaire, he drives a second-hand motorbike.
  6. _________________ it rained a lot, I still enjoyed the holiday.
  7. _________________ working for the company for seven months now, he never seems to understand what to do.
  8. _________________ my big warnings, he went to Spain alone.
  9. _________________ she didn’t want to watch “The Lord of the Rings”, she still enjoyed it in the end.
  10. _________________ being bad at the pool, she still beat him three times in a row.
  11. He decided to go abroad for a year _________________ loving his boyfriend very much.
  12. We went on holiday to Laos _________________ the expensive airfare.
  13. I phone my brother in Thailand using Viber nearly every day _________________ the different time.
  14. The best things in life are always free, _________________ love is sometimes very expensive.
1. Although 2. Despite/Inspite of
3.  Although 4. Despite/ In spite of
5.  Despite/ In spite of 6. Although
7. Although 8. Despite/ In spite of
9.  Despite/ In spite of 10. Although
11. Despite/ In spite of 12. Despite/ In spite of
13. Despite/ In spite of 14. Despite/ In spite of
15. Although  

banner-8-3-1200x900-THPT

D. ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 9 HỌC KÌ 2 CÓ ĐÁP ÁN

Bài viết tham khảo thêm:

Trên đây là bài viết Đề cương ôn thi học kì 2 tiếng anh 9 mới nhất mà HOCMAI muốn gửi tới các em học sinh. Các em hãy học thuộc những kiến thức trên, sau đó áp dụng vào đề thi tham tham khảo, luyện tập nhiều lần để sử dụng được những kiến thức trên một cách nhuần nhuyễn nhé. Chúc các em có một mùa thi đạt kết quả cao!