Review 2 (Unit 4-5-6) SGK tiếng Anh 9 mới chi tiết – HOCMAI

0
1276
review2-tieng-anh-9

Giải SGK tiếng Anh lớp 9  Review 2 (Unit 4-5-6) dưới đây nằm trong chương trình  Tiếng Anh 9 do HOCMAI trực tiếp sưu tầm, biên soạn và đăng tải.

 

Bài viết tham khảo thêm:

 

Phần Language tiếng anh Review 2 lớp 9 (Unit 4-5-6) | Trang 70 SGK 

1. Read the mini-talks and circle the words in red which …. 

(Đọc các đoạn hội thoại ngắn và khoanh vào những từ in đỏ mà bạn nghĩ được đặt trọng âm. Sau đó hãy nghe và kiểm tra lại.)

Bài nghe:

Đáp án:

  1. – Which hotel |are| you staying |at|?

– |The| Grand Hotel. It’s by the sea.

– |Isn’t| it |the| one you stayed in last year!

– Yes, it |is|.

  1. – I |can’t| find my key. |Do| you happen to see it anywhere?

– It’s |on the| coffee table.

– There’s nothing |on| the coffee table.

– Really? I |did| see it there when I |was| tidying up |the| room this morning.

  1. – You have to help me |with| this assignment.

– I |won’t|.

– |Please!|

– |Are| you going to rely |on| others all your life?

  1. – |Have| you seen |The| Tomb Raider?

– No, I |haven’t|. But I’ve seen The Smiths.

– Is that |the| film you often talk |about|?

– Yes, it |is|. |Look|. This is the trailer for it. 

2. Choose the phrases in the box to complete the sentences. 

(Chọn các cụm từ ở trong bảng để hoàn thành câu.)

  • a) an acceptance: sự chấp nhận
  • b) respect for seniority: Tôn trọng với người lớn tuổi 
  • c) earthen room: căn phòng được làm ra bằng đất
  • d) entertain themselves: tự giải trí
  • e) living standards: tiêu chuẩn sống
  • f) preserve our traditions: bảo tồn truyền thống của ta
  • g) geological museum: bảo tàng địa chất
  • h) historic wonders: kỳ quan lịch sử
  1. Children in my time used to |_______| by playing with things they could find in nature.
  2. The word ‘recognise’ is used to show |_______| that something exists, is true, or is valuable.
  3. The Grand Canyon in the USA is claimed to be a huge |_______| .
  4. These annual festivals are held to help |_______| .
  5. This is a photo of my school forty years ago. It’s a small |_______| surrounded by paddy fields.
  6. The Tower of London is evidence that protecting |_______| has both financial and historical benefits.
  7. The |_______| in the countryside have considerably improved in the last ten years.
  8. Most Asian countries place a great value on |_______|.

Đáp án:

1.d 2.a 3.g 4.f
5.c 6.h 7.e 8.b

Hướng dẫn dịch:

  1. Trẻ con thời của tôi thường tự giải trí bằng cách chơi cùng với những thứ chúng có thể tìm được ở trong thiên nhiên.
  2. Từ “recognize” được dùng để diễn tả sự chấp nhận điều gì đó tồn tại, là thật hay giá trị của nó.
  3. The Grand Canyon tại Mỹ được cho là 1 bảo tàng địa lý khổng lồ.
  4. Các lễ hội hàng năm được tổ chức để lưu giữ truyền thống của chúng ta.

5 Đây là bức ảnh trường tôi vào 40 năm trước. Đó là một căn phòng nhỏ bằng đất bao quanh bởi các cánh đồng.

  1. Tháp Luân Đôn là bằng chứng bảo vệ những kỳ quan lịch sử cả về lợi ích tài chính lẫn lịch sử.
  2. Tiêu chuẩn sống ở miền quê được cải thiện đáng kể trong vòng một năm qua.
  3. Hầu hết những quốc gia châu Á đều gìn giữ một giá trị tuyệt vời đó là tôn trọng người lớn tuổi.

3. Change the word form of the word provide to complete the sentences. 

(Thay đổi dạng của từ đã được cho để hoàn thành câu.)

1. An |_______| family includes several generations living together in the same house.      EXTEND
2. It’s a tradition in Viet Nam that the juniors have to |_______| the seniors. OBEDIENT
3. Traffic jams in most big cities are getting more and more serious, and it’s hard to find a proper one. SOLVE
4. What should we do to |_______| our man-made wonders?            PRESERVATION
5. Thien Mu Pagoda is a famous |_______| spot in Hue, an ancient city in central Viet Nam.  RELIGION
6. Ha Long Bay has been |_______| by UNESCO as a World Heritage Site.       RECOGNITION
7. Customs and traditions make a great |_______| to the unique culture of a country.             CONTRIBUTE
8. Many ethnic people in mountainous areas are |_______|. They can’t read or write.              ILLITERACY

Đáp án:

1. extended 2. obey 3. solution 4. preserve
5. religious 6. recognised 7. contribution 8. illiterate

Giải thích:

  1. Sau là 1 danh từ ⇒ Cần có 1 tính từ để bổ nghĩa ⇒ Chọn: extended (adj): mở rộng
  2. have to + V nguyên thể ⇒ obey (v): vâng lời
  3. Trước là tính từ ⇒ Cần có 1 danh từ để đảm bảo được cấu trúc cụm danh từ ⇒ solution (n): giải pháp
  4. to + V nguyên thể ⇒  preserve (v): giữ gìn
  5. Đằng sau là 1 danh từ ⇒ Cần có 1 tính từ để bổ nghĩa ⇒ religious (adj): thuộc về tôn giáo
  6. Sử dụng cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành ⇒ recognise (v): ghi nhận/ công nhận
  7. Đằng trước là tính từ ⇒ Cần có 1 danh từ để đảm bảo được cấu trúc cụm danh từ ⇒ contribute (v): đóng góp
  8. Trước là tobe “are” ⇒ Cần có 1 tính từ ⇒ illiterate (adj): mù chữ

4. Choose the correct answer to complete the sentences. 

(Chọn đáp án chính xác để hoàn thành câu.)

  1. There will be a lot of work to do in this preservation project. I |_______| forming a team of five.

A) suggesting

B) suggest

C) suggest that

D) to suggest

2. |_______| that the most-visited place in Hue is the Royal Citadel.

A) It reports

B) People are reported

C) It is

D) It is reported

3. It’s not easy |_______| the origin of that ballad.

A) trace back

B) to trace back

C) tracing back

D) that to trace back

4. We are all certain that these Roman ruins |_______| well preserved.

A) should

B) is

C) should be

D) to be

5. It is said that Edinburgh |_______| the most historic city in Great Britain.

A) are

B) to be

C) be

D) is

6. Many scientists suggest that the government |_______| strict laws to control deforestation.

A) applied

B) applying

C) should apply

D) applies

Đáp án:

1.B 2.D 3.B 4.C 5.D 6.C

5. Complete the wishes for the situations. 

(Hoàn thành lời ước cho từng tình huống sau.)

Đáp án:

review2-1

6. Complete the conversation with A-D 

(Hoàn thành đoạn hội thoại cùng với A-D)

review2-2

Đáp án:

1.C 2.A 3.D 4.B

Hướng dẫn dịch:

Veronica: Bạn đã đi đến đâu vào kỳ nghỉ hè vậy Lan?

Lan: Nhà tớ đã tới Hội An.

Veronica: À, một phố cổ nhỏ tại Quảng Nam. Tớ đã tới đó 2 lần.

Lan: Vậy hả? Tớ thích nó.

Veronica: Tớ cũng vậy. Tớ thích cách người địa phương lưu giữ truyền thống: Những chiếc đèn lồng Trung Quốc sặc sỡ, những người bán hàng rong, những khu chợ mở…

Lan: Đúng thế và những chuyến đi thư giãn trên thuyền vào buổi tối cùng với ngọn đèn dầu phía trước.

Veronica: Yeah… Bạn đã thử Cao Lầu và Bánh Vạc chưa?

Lan: Chắc chắn là nhà tớ phải thử rồi. Chúng được xem là những món đặc sản của Hội An mà.

Veronica: Khi ở đó, tớ đã thuê 1 chiếc xe đạp và đạp tới những điểm thăm quan được yêu thích. Tớ đã gặp và nói chuyện nhiều với người dân địa phương, chụp ảnh làng quê và biển,…

Lan: Ồ, tớ đã không biết về việc thuê xe đạp. Tớ ước tớ có thể trở về năm trước.

 

Phần Skills Review 2 (Unit 4-5-6) | Trang 72 SGK Tiếng Anh 9 mới

1. Read the text and choose the correct answer for the questions. 

(Đọc đoạn văn và lựa chọn đáp án đúng.)

review2-3

1. Children in the past saw nature as |_________|.

A) an entertainment

B) an unknown environment

C) a workshop

D) beautiful scenery

2. Which of the following things was NOT likely to be used as a toy by children in the past?

A) Sticks

B) Small stones

C) Dry leaves

D) Beautiful silver spoons

3. Which statement is NOT true about children’s games in the past?

A) Tug of war was familiar to most children.

B) Some games are still played now.

C) Children could play them while they were herding buffaloes.

D) No game in the past is known to children nowadays.

4. The word “explore” could be replaced by |_________|.

A) find

B) discover

C) destroy

D) play

5. The word “them” refers to |_________|.

A) children

B) boys

C) branches

D) toys

Đáp án:

1.A 2.D 3.D 4.B 5.C

Hướng dẫn dịch:

Vào thời điểm này lúc 50 năm trước và trước đó nữa, trong sự thiếu vắng Internet và đủ loại đồ chơi công nghệ, thế giới giải trí khác biệt với những gì ở ngày nay. Chạy chơi thoải mái ở trên những đồng cỏ và tắm sông, trẻ con khi ấy xem thiên nhiên là sân chơi của chúng và tò mò tự khám phá cũng như hưởng thụ thiên nhiên với cách sáng tạo của riêng mình. Chúng tìm những đồ vật nhỏ ở xung quanh chúng để làm đồ chơi. Con trai sử dụng cành cây làm gươm chơi đánh trận giả trong khi con gái dùng cành cây làm đũa chơi đồ hàng. Bằng cách này, trẻ con vui chơi cùng với nhau ở trên đường tới trường, suốt thời gian ra chơi và thậm chí là khi chúng chăn trâu. Lúc đó, trốn tìm, kéo quân, nhảy dây là những trò chơi phổ biến. Một số trò chơi thậm chí tồn tại tới hôm nay.

Sự thật là những trò chơi phổ biến ấy có ý nghĩa chơi theo nhóm giúp cho bọn trẻ kết bạn nhanh và dễ dàng hơn. Hơn nữa, người ta hiếm có khi rời khỏi nơi họ sống, vì vậy mối ràng buộc thời thơ ấu thậm chí mạnh mẽ hơn thể giống như trẻ con lớn lên chơi cùng với nhau suốt cuộc đời chúng.

2. These are some ideas taken from Reading … 

(Những ý sau đây được lấy ra từ bài đọc. Bạn đồng ý hay là không? Đưa ra những căn cứ để bảo vệ ý kiến của mình.)

review2-4

Hướng dẫn dịch:

  1. Trẻ em ngày xưa đã thấy rằng thiên nhiên như sân chơi của mình.

⇒ Tôi hoàn toàn đồng ý cùng với điều đó bởi vì những ngày ấy chúng tôi đã không có Internet và những đồ chơi hiện đại. Tất cả chúng tôi đã cùng với nhau chơi trên những con đường hoặc ở trên những cánh đồng xanh hoặc là bên bờ sông và chúng tôi đã tạo ra các trò chơi của riêng mình hoặc dùng những trò chơi truyền thống để chơi cùng với nhau.

  1. Những trò chơi tập thể khiến cho trẻ dễ dàng và nhanh chóng kết bạn.

⇒ Điều đó cũng hoàn toàn chính xác vì chúng ta phải học được cách chơi cùng nhau và chia sẻ đồ chơi. Từng trò chơi mới mang tới cho họ những người bạn mới.

  1. Sự liên kết thời thơ ấu sẽ mạnh mẽ hơn khi cùng chơi với nhau tới khi trưởng thành.

⇒ Tôi không thể phủ nhận điều ấy. Lý do là chúng tôi đã dành khá nhiều thời gian để chơi và học cùng với nhau từ thời thơ ấu tới khi trưởng thành. Bởi vậy, sự gắn kết của chúng tôi dường như mạnh mẽ hơn và sâu sắc hơn.

3. Listen to Nguyen’s presentation about a natural wonder in Viet Nam …. 

(Nghe bài thuyết trình của Nguyên về kỳ quan tự nhiên tại Việt Nam và quyết định xem câu nào đúng (T) hoặc câu nào sai (F))

Bài nghe:

review2-5

Nội dung bài nghe:

review2-6

Đáp án:

1.F 2.T 3.F 4.T 5.T 6.F

Hướng dẫn dịch:

  1. Người ta chỉ tới thăm Mộc Châu vào mùa xuân.
  2. Vẻ đẹp của Mộc Châu không giống bất kỳ nơi nào khác tại Việt Nam.
  3. Khách du lịch ăn thức ăn tại địa phương bởi vì họ thích cách thưởng thức đồ ăn.
  4. Du khách đến một ngôi làng nhỏ có thể được tiếp đãi món rượu bắp nhà làm.
  5. Sự hiếu khách của người dân địa phương là 1 điểm thu hút du khách.
  6. Thật là khó khăn để tới Mộc Châu bởi vì nó là vùng cao và xa.

Mộc Châu gần đây đã trở thành một địa điểm thu hút du khách phổ biến trong những năm qua. Mọi người bị thu hút đến thị trấn xinh đẹp này để được chiêm ngưỡng những ngọn đồi núi vô tận của nơi đây. Phong cảnh đẹp như tranh vẽ nơi đây không giống với bất cứ nơi nào khác ở Việt Nam. Nhiều nơi vẫn chưa bị ảnh hưởng bởi con người. Ngoài có phong cảnh tuyệt vời, Mộc Châu còn nổi tiếng với các món ăn địa phương, những món ăn mới đối với người ngoài. Mọi người thường thử chúng bởi vì tò mò và cuối cùng yêu thích hương vị tuyệt vời của những món ăn đó. Sự khác biệt của thị trấn nhỏ này chính là những con người chân thành và thân thiện. Tham quan những làng nhỏ tại Mộc Châu, du khách được chào đón vào trong nhà của người dân địa phương và được mời thưởng thức rượu bắp tự làm. Sự hiếu khách nồng hậu và cởi mở của người dân nơi đây đã làm cho nó trở thành một trải nghiệm thú vị cho khách du lịch trong nước cũng như khách du lịch quốc tế.

Nằm cách Hà Nội 187km, Mộc Châu có thể dễ dàng đi tới bằng cả phương tiện giao thông công cộng và tư nhân.

4. Based on the notes below, write a short paragraph …. 

(Dựa vào những chú ý sau đây để viết thành 1 đoạn văn ngắn kể về ngôi nhà truyền thống tại vùng quê Việt Nam ngày xưa. Bạn có thể sử dụng các gợi ý sau.)

review2-7

Gợi ý:

review2-8

Hướng dẫn dịch:

Một ngôi nhà truyền thống tại Việt Nam có hai cánh cửa và ba phòng. Ngôi nhà thường được làm ra bằng gỗ hoặc gạch và gạch nếu chủ nhà khá giả. Người nghèo xây dựng nhà bằng tre, đất và rơm. Hầu hết họ sống ở trong gia đình nhiều thế hệ nơi người đàn ông chính là chủ gia đình. Thực phẩm và đồ uống được trồng chủ yếu tại nhà và làm tại nhà vậy nên tất cả đều rất sạch. Cuộc sống hôn nhân của họ thường sẽ được bố mẹ sắp đặt.

 

Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Review 2 (Unit 4-5-6) này sẽ giúp các bạn học sinh nắm vững được nội dung Unit 4, Unit 5 và Unit 6 qua 2 phần là Language Review và Skills Review. Chúc các bạn học tập tốt!