Soạn bài Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô Đại Cáo – Nguyễn Trãi)

0
2777
soan-bai-nuoc-dai-viet-ta

Các em học sinh khối 8 thân mến, trong chương trình học Soạn văn 8 của chúng mình, các em sẽ có cơ hội được Soạn bài Nước Đại Việt ta. Bài học này là vô cùng ý nghĩa vì khi phân tích kỹ nội dung cũng như nghệ thuật mà tác giả Nguyễn Trãi đã sử dụng trong bài, các em sẽ cảm thấy được lòng yêu nước thương dân mãnh liệt của tác giả. Từ đó các em sẽ cảm thấy yêu quê hương, yêu Đất nước và thương mến con người Việt Nam ta hơn. Nào chúng ta hãy cùng vào bài phân tích thôi các em nhé!

Bài viết tham khảo thêm:

I. Tác giả Nước Đại Việt ta

1. Cuộc đời Nguyễn Trãi

– Nguyễn Trãi ( sinh năm 1380 và mất năm 1442), hiệu của ông là Ức Trai.

– Quê gốc của ông là ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay là thuộc huyện Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương).

– Thân sinh của ông là Nguyễn Ứng Long (sau này đổi là Nguyễn Phi Khanh) – một nhà nho sinh nghèo, học rất giỏi và đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ) trong thời nhà Trần. Thân mẫu của ông là Trần Thị Thái, một người con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán.

– Thuở còn thiếu thời, ông Nguyễn Trãi đã phải chịu nhiều sự mất mát đau thương: mất mẹ khi mới chỉ năm tuổi, ông ngoại cũng qua đời khi ông lên mười tuổi.

– Năm 1400, ông đã thi đỗ Thái học sinh và làm quan dưới triều nhà Hồ.

– Năm 1407, bè lũ giặc Minh tới xâm lược, Nguyễn Phi Khanh bị bắt sang nước Trung Quốc. Nguyễn Trãi khắc ghi lời cha để trả nợ nước, trả thù nhà.

– Sau khi ông thoát khỏi sự giam lỏng của giặc Minh, ông đã tự tìm đến nghĩa quân Lam Sơn, đi theo Lê Lợi tham gia cuộc khởi nghĩa, góp một phần to lớn vào sự thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân.

– Ông Nguyễn Trãi là một nhà quân sự, nhà chính trị lớn của toàn dân tộc Việt Nam. Đồng thời ông cũng là một nhà văn, một nhà thơ lớn của dân tộc.

– Ông tham gia vào cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với một vai trò quan trọng bên cạnh vua Lê Lợi, giúp đỡ Lê Lợi đánh bại được nghĩa quân xâm lược.

– Nhưng đến cuối cùng, cuộc đời ông cuối cùng lại phải kết thúc đầy bi thảm vào năm 1442 với vụ án oan nổi tiếng “Lệ Chi Viên”.

– Năm 1980, UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc) đã công nhận ông Nguyễn Trãi là một Danh nhân văn hóa thế giới.

2. Sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi

– Nguyễn Trãi là một nhà văn chính luận rất kiệt xuất với những tác phẩm phải kể đến là: “Chiếu biểu viết dưới thời Lê”, “Bình Ngô đại cáo”, “Quân trung từ mệnh tập”… Tư tưởng chủ đạo cốt lõi trong các tác phẩm này là tư tưởng nhân nghĩa, vì nước vì dân.

– Nguyễn Trãi là một nhà thơ đậm chất trữ tình sâu sắc: “Quốc âm thi tập”, “Ức trai thi tập” đã ghi lại hình ảnh một người anh hùng cao cả vĩ đại cũng vừa là một con người trần thế.

II. Tác phẩm Nước Đại Việt ta

1. Thể loại nước đại việt ta

– Thể cáo là một thể văn nghị luận cổ, thường được nhà vua chúa hoặc những thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hoặc công bố một kết quả lớn của một sự nghiệp để mọi người nhân dân quần chúng cùng biết.

– Thể cáo phần nhiều thì được viết bằng loại văn biền ngẫu (không có hoặc có vần, thường có phép đối, câu dài ngắn không quá gò bó, mỗi cặp câu thường là hai về đối nhau)

– Cáo là một thể văn có tính chất hùng biện cao, lời lẽ đanh thép hùng hồn, lý luận sắc đáng.

– Bài đại cáo này được Nguyễn Trãi viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng theo thể tứ lục (chia làm từng cặp câu, mỗi câu 10 chữ ngắt nhịp 4/6).

2. Hoàn cảnh sáng tác nước đại việt ta

– “Bình Ngô đại cáo” do ông Nguyễn Trãi thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo sau khi đã đánh thắng quân Minh, được công bố đại chúng vào ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (tức năm 1428).

– Bài cáo này được coi như là một bản Tuyên ngôn độc lập của đất nước Đại Việt ta lúc bấy giờ.

– Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” được trích từ bài “Bình Ngô đại cáo” do ông Bùi Văn Nguyên dịch dựa theo bản dịch của ông Bùi Kỷ. Nhan đề đoạn trích là do người biên soạn đặt tên.

3. Bố cục bài nước đại việt ta

Gồm 3 phần:

– Phần 1: (Hai câu đầu) Tư tưởng nhân nghĩa.

– Phần 2: (Tám câu tiếp theo) Chân lý về sự tồn tại độc lập của đất nước ta.

– Phần 3: (Sáu câu cuối) Minh chứng rõ ràng cho sức mạnh nhân nghĩa của dân tộc ta.

4. Tóm tắt nước đại việt ta

Trong lịch sử văn học của dân tộc ta, áng thiên cổ hùng văn “Bình Ngô đại cáo” của ông Nguyễn Trãi được toàn dân coi như là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai. Đó là một áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc. Chỉ qua mỗi đoạn trích “Nước Đại Việt ta” (Có trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 quyển tập 2) ta cũng đã thấy rõ điều đó. “Bình Ngô đại cáo” ra đời sau khi nhà vua Lê Lợi cùng với nghĩa quân Lam Sơn đánh tan hết bè lũ xâm lược nhà Minh. Bài cáo ra đời nhằm tuyên bố với toàn dân thiên hạ chiến thắng của toàn dân tộc, khẳng định rõ ràng nền độc lập tự chủ của nước nhà đồng thời cũng là cảnh tỉnh ý thức của binh lính nhà Minh về cuộc chiến tranh phi nghĩa khi xâm lược nước ta. Văn bản “Nước Đại Việt ta” là phần mở đầu của bài cáo ấy. Tuy rất ngắn gọn thôi nhưng đoạn trích đã nêu lên được những tiền đề cơ bản, làm nổi bật lên được những quan điểm tích cực, có ý nghĩa then chốt đối với nội dung của toàn bài cáo. Những tiền đề chính đó là chân lý về nhân nghĩa và chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của toàn dân tộc Đại Việt. Văn bản đã được mở đầu bằng những lời văn đầy tính nhân nghĩa.

5. Sơ đồ tư duy Nước Đại Việt ta

soan-bai-nuoc-dai-viet-ta-1

III. Đọc – hiểu văn bản Nước Đại Việt ta

1. Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

– “Yên dân” → Mong muốn làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hưởng hạnh phúc.

– “Trừ bạo” → Diệt trừ mọi thế lực hung ác, tàn bạo để giữ yên cuộc sống cho toàn dân.

⇒ Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi ở đây là phải vì nhân dân, chống lại quân xâm lược, là ngăn chặn và tiêu diệt mọi thế lực có thể làm hại đến dân, đến nước, cho toàn dân thế thái được hưởng thái bình hạnh phúc.

2. Chân lý về sự tồn tại độc lập của đất nước

Nguyễn Trãi đã chứng tỏ đất nước ta là một đất nước có:

  • Nền văn hiến riêng → Vốn đã tự xưng nền văn hiến đã lâu.
  • Lãnh thổ riêng → Núi sông bờ cõi đều đã phân chia.
  • Phong tục riêng → Phong tục giữa Bắc và Nam cũng khác.
  • Lịch sử, chế độ riêng → Từ thời nhà Triệu tới nhà Đinh, thời nhà Lý, thời nhà Trần bao đời gây dựng lên nền độc lập/Cùng với Hán, Đường, Nguyên, Tống mỗi bên hùng cứ một phương.

⇒ Khẳng định rằng nước Đại Việt là một quốc gia có nền độc lập chủ quyền, cũng như là một nước tự chủ tự lực tự cường, có thể vượt mọi thử thách, chống lại mọi loại kẻ thù để đi đến độc lập.

3. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc

Dẫn chứng rất hùng hồn về sự thất bại của kẻ thù trong quá khứ là: “Lưu Cung tham công nên thất bại”/”Triệu Tiết thích lớn”, “Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô”/”Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã”.

⇒ Đây đều là những chiến thắng vô cùng vẻ vang của toàn dân tộc ta. Từ đó ta có thể khẳng định được sức mạnh của ta làm cho kẻ thù thất bại thảm hại, sức mạnh ấy luôn đập tan mọi khó khăn mọi thử thách.

IV. Tổng kết Nước Đại Việt ta

1. Nội dung nước đại việt ta

Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” có ý nghĩa lớn → Như một bản tuyên ngôn độc lập → Nước ta là đất nước có một nền văn hiến, có vùng lãnh thổ riêng, có phong tục riêng, có chủ quyền lãnh thổ, có truyền thống lịch sử văn hóa… bất kỳ hành động hay ý định xâm lược trái đạo lý nào của kẻ thù đều chắc chắn sẽ phải chịu một kết cục thất bại.

2. Nghệ thuật nước đại việt ta

Lập luận rất chặt chẽ, chứng cứ rất giàu sức thuyết phục, giọng thơ thì đanh thép đã thể hiện được ý chí của dân tộc…

V. Trả lời câu hỏi bài Nước Đại Việt ta

Câu 1 (trang 69 | Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 2) 

Đoạn trích này là phần mở đầu của bài “Bình Ngô đại cáo”. Đoạn này có ý nghĩa là: tạo nên tiền đề cho toàn bài, tất cả nội dung được phát triển về sau này đều xoay quanh tiền đề đó. Theo em thì khi nêu được tiền đề, tác giả đã khẳng định được những chân lý nào?

Hướng dẫn trả lời:

Nguyễn Trãi đã khẳng định chân lý rõ ràng rằng nước ta là một nước có đầy đủ những yếu tố:

  • Nền văn hiến riêng → Vốn đã tự xưng nền văn hiến đã lâu.
  • Lãnh thổ riêng → Núi sông bờ cõi đều đã phân chia.
  • Phong tục riêng → Phong tục giữa Bắc và Nam cũng khác.
  • Lịch sử, chế độ riêng → Từ thời nhà Triệu tới nhà Đinh, thời nhà Lý, thời nhà Trần bao đời gây dựng lên nền độc lập/Cùng với Hán, Đường, Nguyên, Tống mỗi bên hùng cứ một phương.

Câu 2 (trang 69 | Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 2)

Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” – “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, em có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì? Người dân mà tác giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?

Hướng dẫn trả lời:

– “Yên dân” → Mong muốn làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hưởng hạnh phúc.

– “Trừ bạo” → Diệt trừ mọi thế lực hung ác, tàn bạo để giữ yên cuộc sống cho toàn dân.

⇒ Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi ở đây là phải vì nhân dân, chống lại quân xâm lược, là ngăn chặn và tiêu diệt mọi thế lực có thể làm hại đến dân, đến nước, cho toàn dân thế thái được hưởng thái bình hạnh phúc.

– “Người dân” → Nhân dân Đại Việt.

– “Kẻ bạo ngược” → Giặc Minh.

Câu 3 (trang 69 | Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 2)

Để khẳng định được chủ quyền độc lập của dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?

Hướng dẫn trả lời:

Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt” ta là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ “Sông núi nước Nam” vì sao? Để trả lời câu hỏi này, hãy tìm hiểu xem những yếu tố nào đã được nói tới trong Sông núi nước Nam và những yếu tố nào mới được bổ sung trong Nước Đại Việt ta.

– Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản cốt lõi để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc:

  • Nền văn hiến.
  • Cương vực lãnh thổ.
  • Phong tục tập quán.
  • Lịch sử riêng, chế độ riêng.

* So sánh với Sông núi nước Nam:

  • Bài “Sông núi nước Nam”: ý thức về độc lập dân tộc được xác định ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền (“Sông núi nước Nam vua Nam ở”)
  • Bài “Nước Đại Việt ta”, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ sung thành những yếu tố mới: đó là phong tục tập quán riêng, đó là nền văn hiến lâu đời, truyền thống lịch sử anh hùng.

Câu 4 (trang 69 | Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 2)

Hãy chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích và phân tích tác dụng của chúng.

Hướng dẫn trả lời:

– Cách dùng từ: vốn xưng, từ trước, đã chia, cũng khác, đã lâu để khẳng định một cách rất hiển nhiên, vốn có, từ lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, tự chủ đồng thời cũng kể ra những kẻ xâm lược phương Bắc đã chịu thất bại mà sử sách còn ghi rõ → tạo được mối liên quan, gắn kết, thể hiện lên được sự khẳng định một cách vững chắc chủ quyền của dân tộc.

– Việc sử dụng các câu văn biền ngẫu sóng đôi, cân xứng cùng với biện pháp so sánh (Triệu, Đinh, Lý, Trần được so sánh với Hán, Đường, Tống, Nguyên) đã có tác dụng nên lên sự ngang hàng về vị thế của các triều đại nước ta với các triều đại Trung Hoa.

– Lời văn ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ý tứ phong phú càng làm tăng thêm tính chân thực và tính thuyết phục cho bài thơ.

Câu 5 (trang 69 | Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 2)

Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp hài hòa giữa lí lẽ và thực tiễn. Qua đoạn trích trên, em hãy chứng minh.

Hướng dẫn trả lời:

Sức thuyết phục mạnh mẽ của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp hài hòa giữa lí lẽ và thực tiễn. Thật vậy, sức thuyết phục của Nguyễn Trãi thể hiện ở cái tư tưởng nhân nghĩa của mình phải trừng phạt được kẻ xâm lược, hung tàn đổ mang lại độc lập cho đất nước, thái bình của muôn dân. Những chân lý và những khẳng định về chủ quyền và về sự tự do được Nguyễn Trãi khẳng định rất đanh thép và hùng hồn trong từng câu từng chữ. Nước Đại Việt ta là một đất nước có nền văn hiến lâu đời, có chủ quyền lãnh thổ, có phong tục tập quán, chế độ nhà nước riêng, lịch sử riêng, hoàn toàn bình đẳng ngang hàng với các triều đại Trung Quốc. Chính vì thế mà kẻ thù có ý định xâm lược nước ta tất yếu sẽ phải thất bại. Chính thực tiễn được ông Nguyễn Trãi đưa ra từ những ví dụ thất bại của Lưu Cung, Triệu Tiết hay của Hàm Tử, Ô Mã đã chứng minh tất cả rằng lý lẽ mà Nguyễn Trãi đưa ra là đúng.

Câu 6 (trang 69 | Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 2)

Thử khái quát trình tự lập luận của cả đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một sơ đồ.

Hướng dẫn trả lời:

– Tư tưởng nhân nghĩa:

  • Yên dân
  • Trừ bạo

⇒ Chân lý về một sự tồn tại độc lập của chủ quyền của toàn dân tộc.

⇒ Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc.

VI. Luyện tập Nước Đại Việt ta

Trên cơ sở so sánh với bài thơ Sông núi nước Nam, hãy chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta. Lập dàn ý.

Hướng dẫn trả lời:

Bài “Sông núi nước Nam”: ý thức về độc lập dân tộc được xác định ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền (“Sông núi nước Nam vua Nam ở”)

Bài “Nước Đại Việt ta”, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ sung thành những yếu tố mới: đó là phong tục tập quán riêng, đó là nền văn hiến lâu đời, truyền thống lịch sử anh hùng:

  • Nền văn hiến riêng → Vốn đã tự xưng nền văn hiến đã lâu.
  • Lãnh thổ riêng → Núi sông bờ cõi đều đã phân chia.
  • Phong tục riêng → Phong tục giữa Bắc và Nam cũng khác.
  • Lịch sử, chế độ riêng → Từ thời nhà Triệu tới nhà Đinh, thời nhà Lý, thời nhà Trần bao đời gây dựng lên nền độc lập/Cùng với Hán, Đường, Nguyên, Tống mỗi bên hùng cứ một phương.

Mở bài:

   Dẫn dắt, vấn đề cần nghị luận.

Thân bài:

 – 2 văn bản đều thể hiện chung một điều, đó là khát vọng độc lập, tự do. Những lời khẳng định ấy rất chắc chắn, dõng dạc về chủ quyền của dân tộc, vì thế mà hai văn bản được coi như là bản tuyên ngôn độc lập của toàn dân tộc.

– Văn bản “Nam Quốc sơn hà” ra đời trong thế kỷ XI trong cuộc kháng chiến chống quân Tống. Bài thơ đã khẳng định được chủ quyền thông qua hai yếu tố là: lãnh thổ và chủ quyền.

– Văn bản “Nước Đại Việt ta” ngoài hai yếu tố trên còn bổ sung thêm các yếu tố về phong tục tập quán, văn hiến, lịch sử và những anh hùng hào kiệt.

⟶ Thể hiện sự kế thừa và phát triển về ý thức dân tộc Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.

Kết bài: Khẳng định lại tư tưởng về dân tộc đã có sự tiếp nối, phát triển.

   – Liên hệ với sự tiếp nối ý thức dân tộc tới thời hiện nay.

Vậy là các em học sinh đã cùng với HOCMAI đã cùng nhau soạn xong bài Soạn bài Nước Đại Việt ta rồi. Các em đã hiểu được hết nội dung thông điệp mà Nguyễn Trãi muốn truyền tải thông qua bài viết chưa nhỉ? Bài học đã cho ta thấy được tinh thần yêu nước thương dân, hết mình vì sự tự do toàn dân tộc ta của nhà thi sĩ Nguyễn Trãi. Các em hãy đừng quên truy cập hoctot.hocmai.vn để tìm thêm thật nhiều bài học mới cho mình các em nhé!