Review 1 (Unit 1-2-3) SGK tiếng Anh 9 mới chi tiết – HOCMAI

0
1946
review1

Giải SGK tiếng Anh lớp 9  Review 1 (Unit 1-2-3) dưới đây nằm ở  Tiếng Anh 9 do HOCMAI trực tiếp sưu tầm, biên soạn và đăng tải.

 

Bài viết tham khảo thêm:

 

Phần Language Review (Trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới review unit 1, 2, 3)

1. Listen and practice saying … to the underlined words. 

(Nghe và thực hành nói các câu sau. Tập trung vào những từ ngữ được gạch chân.)

Bài nghe:

Review1-1

Hướng dẫn dịch:

  1. Thị trấn của tôi đẹp và yên bình, nhưng nó không lớn cho lắm.
  2. Bảo tàng Đà Nẵng Điêu khắc Chăm thu hút rất đông du khách nước ngoài.
  3. A: Bạn có đội mũ bảo hiểm lúc bị ngã xe không?

    B: Không, tôi không.

  1. Con trai: Con có thể đi dự buổi tiệc vào tối nay không mẹ?

    Mẹ: OK, nhưng làm ơn đừng có làm ồn khi con về nhà.

  1. A: Mẹ tôi thực sự là 1 người bạn tốt của tôi.

    B: Có phải mẹ bạn không? Mẹ của tôi rất nghiêm khắc đối với tôi.

2. Look at the underlined words … W (weak) or S (strong). Then listen to check and practice. 

(Nhìn vào các từ được gạch chân ở trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Sau đó nghe để kiểm tra và thực hành.)

Bài nghe:

review1-2

Hướng dẫn dịch: 

  1. Minh có hạnh phúc khi giành được học bổng không?

Có. Nhưng cha mẹ của cậu ấy còn hạnh phúc hơn.

  1. Bố không thể hiểu được nó! Con không phải con trai bố sao?

Con rất xin lỗi, bố. Nhưng nó không phải là lỗi của con.

  1. Phố Hiến là một thị trấn cổ tại miền Bắc Việt Nam.

Thật sao? Nó nằm ở đâu?

  1. Trời đang mưa. Họ có đang mặc mặc áo mưa không?

Cô ấy có mặc, nhưng anh ấy thì không.)

Đáp án:

  1. A: Is |W| Minh happy about winning the scholarship?

    B: Yes, he is |S|. But his parents are |W| happier.

  1. A: I can’t |S| understand it! Aren’t |S| you my son?

    B: I’m terribly sorry, dad. But it isn’t |S| entirely my fault.

  1. A: Pho Hien is |W| a very old town in North Viet Nam.

    B: Is it |S|? Where is it (W) located?

  1. A: It’s |W| raining. Are they |W| wearing raincoats?

    B: She |S| is, but he |S| isn’t.

3. Match the verbs in column A with the words|phrases in column B. 

(Nối động từ tại cột A với từ hoặc cụm từ tại cột B.)

A B
reduce a home business
pull down high expectations
empathise a handicraft
make worried and frustrated
set up employment
feel an old building
have pollution
provide with someone

Đáp án:

reduce pollution

(Giảm thiểu ô nhiễm)

pull down an old building

(Phá hủy một tòa nhà cũ)

empathize with someone

(đồng cảm với ai đó)

make a handicraft

(làm đồ thủ công mỹ nghệ)

set up a home business

(thành lập doanh nghiệp tại nhà)

feel worried and frustrated

(cảm thấy lo và thất vọng)

have high expectations

(có kỳ vọng cao)

provide employment

(cung cấp việc làm)

4. Fill each gap with word from the box. 

(Điền vào mỗi chỗ trống ở trong khung)

  • attractions      
  • giant       
  • excited         
  • interest              
  • fascinating                
  • tallest                          
  • symbol                  
  • affordable

review1-3

Đáp án:

1. giant 2. tallest 3. attractions 4. symbol
5. fascinating 6. excited 7. affordable 8. interest

Giải thích:

  1. giant

Giải thích: Cần một tính từ đứng trước danh từ “observation wheel” .

  1. tallest 

Giải thích: Cần một tính từ đứng trước danh từ “observation wheel”.

  1. attractions  

Giải thích: Cụm từ| one of + danh từ số nhiều: một trong những…

=> on of the most popular attractions (Một trong những địa điểm thu hút phổ biến nhất)       

  1. symbol

Giải thích: Cần 1 danh từ sau mạo từ “a”.

  1. fascinating

Giải thích: Trước danh từ chỉ vật là “giant wheel” => Cần có một tính từ chỉ tính chất hoặc đặc điểm. 

  1. excited  

Giải thích: S + feel + Tính từ (chỉ trạng thái cảm xúc)

  1. affordable  

Giải thích: Trước “and” là tính từ “public” ⇒ sau “and” cũng cần một tính từ.  

  1. interest

Giải thích: Sau giới từ “of” cần một danh từ; Cụm từ “place of  interest” là một danh từ (địa điểm thu hút) 

Hướng dẫn dịch:

Đôi mắt của London, hay còn được biết tới như là vòng quay thiên niên kỷ là 1 vòng quay quan sát khổng lồ tại London. Toàn bộ cấu trúc có chiều cao là 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính là 120m (394 ft). Khi được dựng lên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất trên thế giới. Bây giờ nó là một trong các điểm thu hút phổ biến ở trên thế giới. Nó được coi như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện các chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy được vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15.000 người có thể ngồi lên trên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên bên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ có người giàu, mọi người đều có thể làm được điều này. Đây là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một địa điểm yêu thích tại London.

5. Complete each sentence with … a phrasal verb from the list.

 (Hoàn thành từng câu theo đúng dạng của cụm động từ.)

  • look up                
  • deal with                
  • turn down                
  • set up                   
  • get over                
  • put up with                                              
  • give up                        
  • keep up with

review1-4

Đáp án:

1. set up 2. deal with 3. turned down 4. look up
5. give up 6. put up with 7. got over 8. keep up with

Hướng dẫn dịch:

  1. Hai quốc gia đã nhất trí thiết lập mối quan hệ ngoại giao.
  2. Khi bạn mệt mỏi và căng thẳng, điều quan trọng là hãy tự biết chăm sóc bản thân và tìm cách để giải quyết nó.
  3. Có 6 người ứng tuyển cho công việc này, nhưng 4 người trong số họ đã bị từ chối.
  4. Tại sao bạn không tìm kiếm từ này ở trong từ điển?
  5. Mike phải từ bỏ môn thể thao bởi vì chấn thương.
  6. Tôi sẽ phát điên! Tôi không thể chịu đựng được vì có quá nhiều nhầm lẫn!
  7. Tôi nghĩ cô ấy đã vượt qua cuộc cãi vã với người bạn thân của cô.
  8. Thật khó để bắt kịp được với sự thay đổi công nghệ.

6. Rewrite the following questions … before to-infinitives. 

(Viết lại những câu sau bằng lời nói gián tiếp, dùng cấu trúc từ để hỏi + to V)

Đáp án:

review1-5

Hướng dẫn dịch nghĩa:

  1. “Tôi nên mặc gì vào bữa tiệc giả trang?” Trang hỏi.

Trang tự hỏi nên mặc gì cho bữa tiệc giả trang.

  1. “Tôi có nên giúp đỡ Châu với số tiền mà mẹ cho tôi không?” cô tự hỏi.

Cô ấy không thể quyết định được liệu có nên giúp đỡ Châu với số tiền mà mẹ đã cho cô.

  1. “Chúng ta có thể lấy các tác phẩm thủ công truyền thống tại đâu?” Nick tự hỏi.

Nick tự hỏi nơi để mua được các món đồ thủ công truyền thống.)

  1. “Bây giờ ai có thể trở lại để cùng giúp làm bài tập về nhà của tôi chứ?” Phúc nói.

Phúc không biết ai là người giúp đỡ anh ấy làm bài tập về nhà.)

  1. “Tôi nên chia sẻ tin buồn cùng với anh ấy như thế nào?” Hoa hỏi.

Hoa không chắc chắn khi nào nên chia sẻ tin buồn với anh ấy.

7. Choose the suitable words/ phrases complete the mini-talks 

(Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

review1-6

  • What to do                     
  • As far as I know                 
  • Cool                             
  • No worries                      
  • If I were in your shoes

Đáp án:

1 ⇒ As far as I know.

2 ⇒ what to do.

3 ⇒ cool.

4 ⇒ no worries.

5 ⇒ If I were in your shoes.

Hướng dẫn dịch:

  1. A: Mặt tôi thường đỏ và nóng ở trong những ngày này. Tôi nên cần làm gì?

B: Theo như tôi biết, không có vấn gì để lo lắng.

  1. A: Bạn trông có vẻ khó chịu. Có vấn đề gì vậy?

B: À, anh họ của tôi muốn ở chung phòng với tôi trong chuyến thăm của anh ấy, nhưng chúng tôi không hòa thuận với lắm. Tôi không biết phải làm gì.

  1. A: Chúng ta ghé thăm xưởng đèn lồng nhé?

B: Tuyệt! Khi nào thì chúng ta đi?

  1. A: Cảm ơn rất nhiều về lời khuyên từ bạn.

B: Không có gì.

  1. A: Bạn khuyên tôi nên phải làm gì bây giờ?

B: Nếu tôi ở vị trí của bạn, tôi sẽ làm nó dễ dàng hơn và cố quên nó đi.

 

Phần Skills Review  (Trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới Review unit 1, 2, 3)

Task 1. Read the two letters: one from  Miss Wiselady and the other from a girl. 

(Đọc 2 bức thư sau: 1 bức từ cô Wiselady và một bức từ 1 cô gái.)

review1-7

Hướng dẫn dịch

Gửi cô Wiselady,

Con học lớp 9 tại 1 ngôi trường ở trong thị trấn. Con rất yêu trường và các bạn cùng lớp chỉ trừ 1 điều.

Dường như những bạn nữ thường xuyên nói những điều xấu về giáo viên của chúng con, thậm chí là cả cô hiệu trưởng. Kiểu tám chuyện này khiến con cảm thấy không được thoải mái và buồn. Con không nghĩ là điều đó tốt cho môi trường học tập và nó sẽ thật khủng khiếp nếu những giáo viên phát hiện. Con không biết làm thế nào để đối diện với vấn đề này. Con phải nên làm gì?

Upset

Gửi Upset,

Chà, đó đúng là một vấn đề khó chịu. Nếu con thật sự mong muốn làm điều gì đó, con có thể giãi bày cảm xúc của mình. Nói với các bạn ấy rằng họ không nên tiếp tục tám chuyện giống như vậy. Nhưng điều này không nên quá trực tiếp đối với một số người. Cô đề nghị con nên cố gắng tránh điều đó càng xa càng tốt. Giữ im lặng hoặc tốt hơn là cần rời xa họ nếu con cảm thấy không được thoải mái với chủ đề thảo luận.

Wiselady

a) Underline the phrasal verbs … say what they mean. 

(Gạch chân dưới cụm động từ và nói xem những cum từ ấy có nghĩa là gì.)

Đáp án:

  • found out: phát hiện.
  • face up: đối mặt.
  • go on: tiếp tục.
  • keep away: tránh xa.

b) Decide whether the statements are true (T) or false (F) 

(Câu nào đúng (T) hay câu nào sai (F))

  T F
1. Upset doesn’t love her classmates.    
2. There is some gossip among Upset’s friends.    
3. Upset wants some advice from Miss Wiselady.    
4. Miss Wiselady says the problem is not easy to solve.    
5. Miss Wiselady suggests Upset should deal with the gossip directly.    

Đáp án: 

1 – F 2 – T 3 – T 4 – T 5 – F

Hướng dẫn dịch:

  1. Upset không thích bạn cùng lớp của cô ấy.
  2. Có một số tin đồn phiếm giữa các người bạn của Upset.
  3. Upset muốn có một số lời khuyên từ cô Wiselady.
  4. Cô Wiselady nói là vấn đề không dễ giải quyết.
  5. Cô Wiselady gợi ý Upset nên giải quyết trực tiếp những chuyện phiếm.

Task 2. Talk in groups. Prepare a … the following topics. 

(Nói theo nhóm. Chuẩn bị đoạn văn nói 1 phút. Chọn một trong số những chủ đề sau.)

review1-8

Hướng dẫn dịch:

  1. “Bạn gái ngồi phía trước tôi trong lớp cứ nghe nhạc suốt trong tiết học. Cô ấy sử dụng tai nghe nhưng tôi cảm thấy bị phân tâm và khó chịu. Tôi phải nên làm gì?” Trung nói. Hãy cho Trung một vài lời khuyên.
  2. Nếu bạn có thể tới thăm một thành phố ở trên thế giới, bạn thích tới thành phố nào? Giải thích tại sao.
  3. Tưởng tượng rằng bạn sẽ dẫn một nhóm người bạn nước ngoài đến một địa điểm thu hút ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ tới đâu? Nói về nơi đó.

Gợi ý:

Sample 1 (Bài mẫu 1)

review1-9

Tạm dịch:

Thật vui khi biết rằng các bạn sẽ tới Việt Nam. Tôi hy vọng các bạn sẽ có một ngày vui vẻ tại Hà Nội. Có rất nhiều địa điểm thú vị ở trong thành phố, nhưng tôi nghĩ trong vòng một ngày các bạn có thể đến thăm 3 nơi. Nơi đầu tiên tôi đề nghị chính là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Vì các bạn rất thích lịch sử, nên đây sẽ là một địa điểm không thể bỏ qua. Có một bộ sưu tập những đồ tạo tác phong phú nhìn lại lịch sử của Sam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ thời nguyên thủy đến thời hiện đại. Địa điểm thứ hai chính là Hồ Hoàn Kiếm. Đó là một trong những biểu tượng của thành phố Hà Nội. Ở đó các bạn có thể thưởng ngoạn cảnh đẹp và tham quan ngôi đền Ngọc Sơn. Bạn cũng có thể đi dạo quanh phố cổ, lang thang ở trên những con phố cổ và một vài ngôi nhà cổ để khám phá về văn hóa Việt Nam. May mắn thay, những nơi này đều gần nhau, vì vậy bạn có thể đi bộ tham quan xung quanh dễ dàng. Hãy cho tôi biết khi các bạn đến, để tôi có thể dẫn các bạn đến những địa điểm này. Rất mong được gặp các bạn sớm!)

Sample 2 (Bài mẫu 2)

review1-10

Tạm dịch:

Quy Nhơn là 1 thành phố nhỏ thuộc vùng duyên hải miền Trung Việt Nam. Nó thuộc tỉnh Bình Định được biết tới là đất võ trời văn của Việt Nam. Đây không phải là địa điểm du lịch nên rất yên bình, yên tĩnh, người dân thân thiện, giá cả rẻ. Giống như những thành phố Bờ biển khác, nơi đây có hải sản rất tươi. Hiện nay, một số nơi đang phát triển để thu hút thêm khách du lịch nhưng nếu các bạn muốn tìm một nơi nào đó không đông đúc thì nơi đây là nơi các bạn có thể tới. Các bạn có thể lên trên đỉnh núi Vũng Chùa bằng xe máy (từ Ghềnh Ráng, gần với bãi tắm Nữ Hoàng). Mất khoảng 15 phút. Nơi này là nơi tuyệt vời nhất để ngắm nhìn toàn cảnh cả thành phố xinh đẹp, duyên dáng với vẻ đẹp của thiên nhiên bán đảo Phương Mai, đầm Thị Nại  và cầu Thị Nại – Cây cầu vượt biển dài nhất ở Việt Nam.)

Task 3

a) Listen to the conversation and answer the questions. 

(Nghe đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

Bài nghe:

  1. Where does Michelle live?
  2. Where does Mike live?

Nội dung bài nghe:

review1-11

Tạm dịch:

Michelle: Chào, Mike! Bạn thế nào?

Mike: Xin chào, Tôi khỏe, cảm ơn nhé!. Bạn vẫn sống ở đây à?

Michelle: Đúng vậy, tôi vẫn ở tại thị trấn nhỏ “buồn ngủ” đó. Nhưng bạn biết đấy, tôi thích sống tại đó. Nó yên tĩnh, và mọi người ở đây rất thân thiện. Tôi không thực sự thích ở thành phố. Tôi cảm giác giống như một người lạ ở đấy. Và dường như là một loại nguy hiểm, đặc biệt vào lúc ban đêm.

Mike: Đúng vậy., tôi sống tại thành phố, như bạn biết đấy. Chúng tôi sống ở trong một căn hộ tại trung tâm thành phố. Thành phố rất lớn, và không có được cảm giác an toàn như ở thị trấn nhỏ của bạn. Nhưng tôi nghĩ nhiều người tại đây rất thân thiện. Khu dân cư của tôi giống như là một thị trấn nhỏ, có cửa hàng, quán cà phê và nhà hàng,… và chúng tôi có thể thưởng thức tất cả các loại hình giải trí: rạp chiếu phim, bảo tàng…

Michelle: Ok, vậy vào cuối tuần tôi nên tới thành phố vì tất cả những điều đó.

Mike: Được thôi, tất nhiên rồi!

Đáp án:

1 →  In a (little) town.

2 →  In a city.

b) Listen again and complete the sentences. 

(Nghe lại và hoàn thành các câu.)

Bài nghe:

1) I feel like __ here.

2) And it seems kind of dangerous, especially ___.

3) We live in an apartment __.

4) And we can enjoy all kinds of ___: cinemas, museums,…

Đáp án:

1 → a stranger.

2 → at night.

3 → downtown.

4 → entertainment.

Task 4. Write a letter to your friend about: Your last visit to a craft village. 

(Viết một bức thư cho bạn qua thư của bạn nói về chuyến thăm đến làng nghề mới nhất của bạn.)

Gợi ý:

review1-12

Hướng dẫn dịch:

Lan thân mến,

Tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời cùng với Nam tới làng làm quạt Chàng Sơn vào cuối tuần trước.

Từ lâu, quạt Chàng Sơn không chỉ là đồ dùng hữu ích ở trong đời sống sinh hoạt mà còn là hình ảnh đẹp xuất hiện ở trong nhiều bài thơ, sân khấu, trong cả đời sống văn hóa tinh thần. Để làm ra được một chiếc quạt đẹp và bền đòi hỏi sự khéo léo và tỉ mỉ của người làm quạt. Thông thường, cánh quạt được làm từ nứa, tre ít nhất ba năm tuổi, mọc ở giữa lùm cây.

Hơn nữa, để quạt được bền hơn, người làm quạt sử dụng các cánh quạt được ghép lại, trải qua nhiều công đoạn như là chặt tre thành từng khúc ngắn, cạo bỏ đi lớp vỏ xanh, chẻ đôi vỏ tre rồi bôi lên một lớp dầu bóng ở giữa các thanh. Sau đó, chúng bị trói thành một đám.

Sau vài tháng lúc lớp dầu bóng khô, các thanh tre được vót lại để làm nên cánh quạt. Giấy làm quạt phải là giấy dó (poonah) hoặc giấy điệp (giấy poonah phủ bột vỏ trứng) mua tại làng Đông Hồ, tỉnh Bắc Ninh. Nhìn vào những chiếc quạt Chàng Sơn chỉ thấy được những màu sắc đơn giản như là xanh, đỏ, tím, vàng. Tuy nhiên, khi quạt được mở ra và nhìn ở dưới ánh sáng, tất cả hoa văn và kiểu dáng trang trí tinh tế sẽ hiện lên sống động và tươi sáng. Đối với du khách nước ngoài, họ có thể thấy những nét đặc trưng của người dân Việt Nam: Giản dị nhưng lại sâu sắc, đẹp đẽ nhưng lại kín đáo.

Tôi mong chờ tin từ bạn

Lời chúc tốt nhất,

Hoa

 

Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Review 1 (Unit 1-2-3) này sẽ giúp các bạn học sinh nắm vững được nội dung Unit 1, Unit 2 và Unit 3 qua 2 phần là Language Review và Skills Review. Chúc các bạn học tốt!