Tổng hợp kiến thức Vật lý 8 học kì 1

0
2797
tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1

Trong bài viết này, HOCMAI muốn gửi tới các em học sinh khối 8 bài Tổng hợp kiến thức Vật lý 8 học kì 1 nằm trong chương trình Vật lý 8. Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết kiến thức trọng tâm, các công thức môn Vật lý lớp 8 học kì 1. Các quý phụ huynh và em học sinh tham khảo nhé!

A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8

1. Chuyển động cơ học

– Sự thay đổi vị trí của một sự vật theo thời gian so với một sự vật khác thì được gọi là chuyển động cơ (gọi tắt là chuyển động).

– Khi vị trí của một vật xét so với vật mốc có sự thay đổi theo thời gian thì kết luận vật đó chuyển động so với vật mốc.

Ví dụ: Ô tô chuyển động xét so với cột đèn hiệu bên lề đường, thuyền bè trên sông chuyển động xét so với bến đỗ,…

– Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì kết luận vật đó đứng yên so với vật mốc.

Ví dụ: Tài xế đứng yên xét so với cái ô tô, hành khách trên cái xe buýt đứng yên xét so với xe buýt,…

– Một vật có thể được cho là chuyển động với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác. Chuyển động hay đứng yên có tính chất tương đối, tùy thuộc vào vật được ta lựa chọn làm mốc.

Ví dụ: Người tài xế chuyển động so với cột đèn bên lề đường nhưng lại đứng yên so với ô tô mà anh ấy đang ngồi.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 1: Chuyển động cơ học

2. Vận tốc

– Vận tốc cho biết được độ nhanh chậm của chuyển động, vận tốc được đo bằng quãng đường vật đi được ở trong một đơn vị thời gian.

– Công thức tính vận tốc: 

v = s/t

 Trong đó: s → quãng đường, t → thời gian vật chuyển động.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 2: Vận tốc

3. Chuyển động đều – chuyển động không đều

– Chuyển động có vận tốc không thay đổi (ổn định, không đổi) theo thời gian là: chuyển động đều.

– Chuyển động có vận tốc thay đổi (lúc lên lúc xuống) theo thời gian là: chuyển động không đều.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

4. Cách biểu diễn lực

Lực chính là một đại lượng vectơ, lực được biểu diễn bởi một mũi tên có:

+ Gốc ⇒ là điểm đặt của lực

+ Phương & chiều ⇒ trùng với phương và chiều của lực.

+ Độ dài ⇒ biểu diễn được cường độ của lực theo một tỉ lệ xích đã cho trước.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 4: Biểu diễn lực

5. Sự cân bằng lực – Quán tính

– Hai lực cân bằng, định nghĩa là hai lực có ngược chiều, cùng phương và cùng độ lớn, tác dụng vào cùng một sự vật cùng trên một đường thẳng.

Ví dụ: Quyển sách đặt nằm yên trên một mặt bàn bị chịu tác dụng của hai lực cân bằng, đó là trọng lực cùng với lực nâng của bàn.

tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1-hinh-1

  • Quán tính:

– Là khi giữ nguyên trạng thái chuyển động của sự vật khi không bị lực tác dụng của những lực cân bằng.

– Khi không bị lực nào tác dụng lên vật hoặc những lực tác dụng lên vật cân bằng với nhau thì:

+ Vật đang đứng yên thì vẫn sẽ tiếp tục đứng yên.

+ Vật đang chuyển động thì vẫn sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

6. Lực ma sát

– Những lực gây cản trở chuyển động khi các sự vật tiếp xúc với nhau thì được gọi là lực ma sát.

– Những loại lực ma sát mà ta thường gặp là: lực ma sát nghỉ, lực ma sát lăn, lực ma sát trượt.

+ Lực ma sát trượt: xuất hiện trong trường hợp có một vật trượt ở trên bề mặt của một vật khác.

Ví dụ: trượt băng.

+ Lực ma sát lăn: xuất hiện trong trường hợp một vật lăn ở trên bề mặt của vật khác.

Ví dụ: viên bi lăn trên một mặt sàn.

+ Lực ma sát nghỉ: giữ cho sự vật không lăn, không trượt khi vật phải chịu tác dụng của lực khác.

Ví dụ: lực ma sát nghỉ giúp cho chân ta không bị trượt về phía sau khi thân ta nghiêng về phía trước.

– Lực ma sát vừa có lợi, nhưng cũng vừa có hại.

Ví dụ:

+ Khi thắng (phanh) xe đạp, lực ma sát trượt giữa phần má phanh và vành của bánh xe là có ích. Cách làm tăng độ ma sát: tăng lực thắng (phanh), tăng độ nhám của má phanh.

+ Khi đạp xe, lực ma sát giữa dây xích và phần đĩa là có hại. Cách làm giảm độ ma sát: tra dầu nhớt vào phần đĩa và dây xích.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 6: Lực ma sát

7. Áp suất

– Áp lực: là lực bị nén có phương vuông góc (tạo 1 góc 90 độ) với mặt tiếp xúc.

Ví dụ: Áp lực bị nén do người ngồi ở trên ghế.

– Áp suất: chính là độ lớn của áp lực xét ở trên một đơn vị diện tích bị ép. Áp suất thì được tính theo công thức sau:

p = F/S

Trong đó:

F: áp lực (N)

S: diện tích mặt vị ép (m²)

p: áp suất (N/m²)

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 7: Áp suất

8. Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

– Chất lỏng thì tạo ra được áp suất theo mọi phương.

– Tại một điểm trên mặt tiếp xúc với chất lỏng của vật, áp suất sẽ có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.

– Công thức để tính áp suất chất lỏng:

p = d.h

Trong đó:

P là áp suất của chất lỏng (Pa) hoặc ( N / m²)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N / m³)

h là chiều cao của cột chất lỏng (m)

– Bình thông nhau và đặc điểm của mặt thoáng của chất lỏng ở bên trong bình thông nhau:

+ Bình thông nhau bao gồm có hai hoặc nhiều nhánh với hình dạng bất kỳ, có phần đáy thông với nhau.

+ Bên trong bình thông nhau có chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên, mặt thoáng của chất lỏng ở những nhánh khác nhau thì có độ cao bằng với nhau.

+ Ứng dụng: ống theo dõi mực chất lỏng, ấm nước, máy nén thủy lực,…

Máy nén thủy lực hoạt động dựa trên nguyên lý Pascal.

Phát biểu nguyên lý: Chất lỏng chứa đầy ở bên trong một bình kín có khả năng truyền đi nguyên vẹn độ tăng áp suất đến mọi nơi ở bên trong chất lỏng.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

9. Áp suất khí quyển

– Không khí cũng có trọng lượng lên Trái đất và mọi vật tồn tại ở trên Trái đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao bọc xung quanh Trái đất.

– Áp suất khí quyển luôn bằng với áp suất của cột thủy ngân bên trong ống Tôrixenli.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 9: Áp suất khí quyển

10. Lực đẩy ác-si-mét

– Một vật được nhúng bên trong chất lỏng thì bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ bên dưới lên, đó gọi là lực đẩy Acsimet.

– Độ lớn của lực đẩy Acsimet:

tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1-hinh-2

Trong đó:

FA là lực đẩy Ác – si – mét (N)

d là trọng lượng riêng ( N / m³)

V là thể tích của phần chất lỏng đã bị vật chiếm chỗ ( )

–  Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi ở trên mặt thoáng chất lỏng:

tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1-hinh-4

Trong đó:

P là trọng lượng của vật (N)

FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)

d là trọng lượng riêng (N / m3 )

V là thể tích của phần chất lỏng bị sự vật chiếm chỗ ( m3 )

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét

11. Sự nổi

Nếu ta thả một đồ vật vào bên trong lòng của chất lỏng thì:

tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1-hinh-3

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 12: Sự nổi

12. Công cơ học

– Khi có một lực tác dụng vào một vật và khiến cho vật bị dịch chuyển thì lực này sinh ra công.

⇒ Công cơ học bị phụ thuộc vào hai yếu tố: quãng đường dịch chuyển s và lực tác dụng F.

– Công thức tính của công cơ học khi lực F làm cho vật dịch chuyển trên một quãng đường s theo phương của lực là:

 A =  F.s

Trong đó:

A là công của lực F, đơn vị của A là Jun (J)

F là lực tác dụng lên vật, đơn vị là N.

S là quãng đường mà vật dịch chuyển, đơn vị là mét (m)

* Trường hợp đặc biệt: lực tác dụng lên vật chính là trọng lực và vật di chuyển theo phương thẳng đứng thì công sẽ được tính theo công thức:

A = P.h

Trong đó:

A là công của lực F, đơn vị của A là Jun (J)

P là trọng lượng của sự vật, đơn vị là N.

h là đoạn đường vật dịch chuyển, đơn vị là mét (m)

* Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào đem cho ta lợi về công. Khi được lợi bao nhiêu lần về lực thì sẽ bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi cũng như ngược lại.

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 13: Công cơ học

13. Hiệu suất làm việc của máy cơ đơn giản

tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1-hinh-5

Trong đó:

H là hiệu suất làm việc của chiếc máy cơ đơn giản

Aich là công có ích mà máy cơ nâng được sự vật lên khi không có ma sát

Ahp là công để thắng được ma sát

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 14: Định luật về công

14. Công suất

tong-hop-kien-thuc-vạt-ly-8-hoc-ky-1-hinh-6

Trong đó:

P là công suất (W)

A là công thực hiện (J)

t là thời gian thực hiện (s)

Bài viết tham khảo chi tiết: Bài 15: Công suất

B. BÀI TẬP THAM KHẢO ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ 8

I) Bài tập giải thích : Các hiện tượng liên quan đến quán tính, áp suất, ma sát, lực đẩy acsimet. Những bài tập về biểu diễn lực.

II) Bài tập dùng công thức.

1) Dùng công thức để tính quãng đường, tính vận tốc, tính vận tốc trung bình,  tính thời gian.

2) Dùng công thức tính áp suất của chất lỏng, chất rắn, lực đẩy acsimet. Tính những đại lượng liên quan như diện tích mặt bị ép, áp lực, trọng lượng riêng và độ cao cột chất lỏng.

Các em có thể tham khảo kiến thức và bài tập trắc nghiệm (có đáp án) trong file dưới đây:

Vậy là các em học sinh khối 8 thân yêu đã cùng với HOCMAI soạn xong Tổng hợp kiến thức Vật lý 8 học kì 1. Kiến thức thật thú vị và bổ ích phải không các em. Các em có thể tham khảo thêm thật nhiều bài học bổ ích nữa tại website hoctot.hocmai.vn.